Giáo án Ngữ văn 10 tuần 11: Ôn tập văn học dân gian Việt Nam

Chia sẻ: K' Dung | Ngày: | 8 giáo án

0
1.091
lượt xem
27
download
Xem 8 giáo án khác
  Download Vui lòng tải xuống để xem file gốc
   Like fanpage Bài giảng Giáo án THPT để cùng chia sẻ kinh nghiệm giảng dạy
Giáo án Ngữ văn 10 tuần 11: Ôn tập văn học dân gian Việt Nam

Giáo án Ngữ văn 10 tuần 11: Ôn tập văn học dân gian Việt Nam
Mô tả bộ sưu tập

Thư viện eLib trân trọng giới thiệu đến quý thầy cô trong cả nước Bộ Giáo án Ngữ văn 10 tuần 10: Ôn tập văn học dân gian Việt Nam. Đây là bộ sưu tập các giáo án được chúng tôi tuyển chọn kỹ càng từ các giáo án của các giáo viên đang tham gia giảng dạy tại các trường trong cả nước. Các kiến thức trong bộ giáo án này được trình bày khoa học, phù hợp với các em học sinh nhằm giúp các em nắm được khái niệm về thể loại và kiến thức về tác phẩm. Đồng thời, nắm được các đặc trưng các thể loại của văn học dân gian để phân tích các tác phẩm cụ thể. Mời quý thầy cô tham khảo để soạn cho mình một giáo án giảng dạy tốt hơn.

LIKE NẾU BẠN THÍCH BỘ SƯU TẬP
Xem Giáo viên khác thảo luận gì về BST
Giáo án Ngữ văn 10 tuần 11: Ôn tập văn học dân gian Việt Nam

Giáo án Ngữ văn 10 tuần 11: Ôn tập văn học dân gian Việt Nam
Tóm tắt nội dung

I.MỤC TIÊU BÀI ÔN TẬP VĂN HỌC DÂN GIAN

1. Kiến thức: Giúp học sinh:- Giúp học sinh củng cố hệ thống hoá kiến thức về văn học dân gian Việt Nam đã học : Kiến thức chung, kiến thức về thể loại và kiến thức về tác phẩm (hoặc đoạn trích).
2. Kĩ năng:- Biết vận dụng đặc trưng các thể loại của VHDG để phân tích các tác phẩm cụ thể.
3. Thái độ:- Giáo dục các em có thái độ trân trọng đối với di sản tinh thần của dân tộc.

II. CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS BÀI ÔN TẬP VĂN HỌC DÂN GIAN

1. GV: SGK + SGV + TLTK + GA.
2. HS: Chuẩn bị bài theo câu hỏi hướng dẫn trong SGK.
3. Phương pháp: Gợi tìm, thảo luận, trả lời câu hỏi trong SGK.

III. TIẾN TRÌNH DẠY BÀI ÔN TẬP VĂN HỌC DÂN GIAN

Hoạt động 1( 5phút )
1.Kiểm tra bài cũ:
- Câu hỏi: Tâm trạng của chàng trai và cô gái trong đoạn trích “ Lời tiễn dặn”.
- Đáp án: - Cô gái : Đau khổ, nuối tiếc, mỗi bước đi là nỗi đau, cô gái trong hoàn cảnh và tâm trạng tuyệt vọng. - Chàng trai : Diễn biến tâm trạng từ xót xa đến khảng định tình yêu vượt qua mọi ngáng trở, động viên cô gái ước hẹn chờ đợi trong mọi thời gian, bộc lộ khát vọng tự do.
- Tên HS trả lời:
2. Bài mới: Giới thiệu bài mới: (1¬): Ngày hôm nay chúng ta sẽ ôn tập toàn bộ chương trình văn học dân gian đã học ở hai cấp THCS- THPT; ôn tập theo cách trả lời các câu hỏi ôn tập, hệ thống hoá và làm bài tập vận dụng.
- HS đọc và trả lời
- Văn học dân gian là những tác phẩm nghệ thuật ngôn từ truyền miệng.
- Văn học dân gian là sản phẩm của sáng tác tập thể
- HS đọc và trả lời
- Gồm 3 thể loại :
+ Truyện cổ dân gian
+ Thơ ca dân gian
+ Sân khấu dân gian
- HS lấy VD.
- HS đọc và trả lời
- Đặc trưng các thể loại :
+ Sử thi. Dòng tự sự dân gian có quy mô lớn. Xác định được nhân vật mang cốt cách cộng đồng dân cư thời cổ đại. Ngôn ngữ có vần, có nhịp, có hai loại : sử thi anh hùng và sử thi thần thoại.
+ Truyền thuyết. Dòng tự sự dân gian kể về sự kiện và nhân vật lịch sử nhưng không phải là lịch sử theo xu hướng lý tượng hơn. Qua đó nội dung muốn gửi gắm tâm hồn và lý tưởng của mình. Truyền thuyết có nội dung phản ánh quá trình dựng nước và giữ nước, lao động và sáng tạo của nhân vật trong truyền thuyết thường nửa thần, nửa người hoặc còn người được lý tưởng hoá.
+ Truyện cổ tích.
- Dòng tự sự dân gian miêu tả cuộc đời số phận bất hạnh của con người lương thiện, đồng thời thể hiện ước mơ đổi đời của họ ( truyện cổ tích thần kỳ)
- Kể về sinh hoạt của nhân dân ( truyện cổ tích sinh hoạt).
- Kể về loại vật biết nói tiếng người ( truyện cổ tích loài vật).
-> Nhân vật trong truyện cổ tích thần kì thường là người có số phận bất hạnh và có nhân vật phù trợ như Tiên, Bụt, Phật.Nhân vật truyện cổ tích sinh hoạt là con người ở hai đối cực hoặc thông minh hoặc đần độn…Truyện cổ tích về loài vật kể về loài vật nhưng vẫn hướng về con người.
+ Truyện cười.
Ngắn gọn, nhân vật ít, truyện cười gồm hai yếu tố : Cái cười và bản chất cái cười, cái cười tạo ra bởi mâu thuẫn, bình thường/không bình thường ; có/không; … Thường dựa vào thủ pháp, cử chỉ, lời nói để gây cười. Cái cười mang ý nghĩa phê phán hoặc khôi hài.

IV. CỦNG CỐ, LUYỆN TẬP.

- Củng cố: - Nắm được các kiến thức đã hệ thống hóa về VHDG.
- Luyện tập : - Hoàn thành bài tập theo yêu cầu của GV.

V. HƯỚNG DẪN HS HỌC BÀI VÀ CHUẨN BỊ BÀI MỚI:

- Bài cũ:- Học bài theo hướng dẫn trong SGK.
- Bài mới:- Chuẩn bị bài ( T33 ) theo câu hỏi hướng dẫn của GV.

Đồng bộ tài khoản