Giáo án Ngữ văn 10 tuần 11: Trả bài làm văn số 2, ra đề bài số 3

Chia sẻ: Phạm Thị Trọng | Ngày: | 7 giáo án

0
371
lượt xem
5
download
Xem 7 giáo án khác
  Download Vui lòng tải xuống để xem file gốc
   Like fanpage Bài giảng Giáo án THPT để cùng chia sẻ kinh nghiệm giảng dạy
Giáo án Ngữ văn 10 tuần 11: Trả bài làm văn số 2, ra đề bài số 3

Mô tả BST Giáo án Ngữ văn 10 bài Trả bài làm văn số 2, ra đề bài số 3

Đến với Bộ sưu tập Giáo án Ngữ văn 10 Trả bài làm văn số 2, ra đề bài số 3 sẽ giúp quý thầy cô tham khảo và biên soạn những bài dạy tốt nhất cho học sinh. Bộ sưu tập được chọn lọc, tổng hợp từ các giáo viên đang giảng dạy của các trường có tiếng trong cả nước. Nội dung giáo án chi tiết, rõ ràng sẽ giúp các em nắm được khả năng chọn sự việc, chi tiết tiêu biểu kết hợp các yếu tố miêu tả, biểu cảm. Các giáo án trong bộ sưu tập này được soạn theo chương trình chuẩn kiến thức, kỹ năng và đảm bảo các yêu cầu của Bộ GD&ĐT đề ra. Do đó, quý thầy cô có thể yên tâm khi tham khảo nguồn tài liệu của chúng tôi. Thư viện eLib rất mong bộ sưu tập này sẽ hữu ích cho việc soạn giảng của các thầy cô giáo.

LIKE NẾU BẠN THÍCH BỘ SƯU TẬP
Xem Giáo viên khác thảo luận gì về BST

Tóm tắt Giáo án Ngữ văn 10 bài Trả bài làm văn số 2, ra đề bài số 3

GIÁO ÁN NGỮ VĂN 10

TRẢ BÀI LÀM VĂN SỐ 2, RA ĐỀ BÀI SỐ 3

 

I. Mục tiêu bài học.

1. Kiến thức: Giúp học sinh nhận rõ ưu- nhược điểm về nội dung và hình thức của bài viết, đặc biệt là khả năng chọ sự việc, chi tiết tiêu biểu kết hợp các yếu tố miêu tả,  biểu cảm.

2. Kĩ năng: Củng cố kiến thức- kĩ năng khi viết văn tự sự (bài viết số 3).

3. Thái độ: Rút ra bài học kinh nghiệm và có ý thức bồi dưỡng thêm năng lực viết văn tự sự chuẩn bị  tốt cho bài viết sau.

II. Chuẩn bị của GV và HS.

1. GV: SGK + SGV + Đề + ĐA + BĐ.

2. HS: Chuẩn bị ôn tập theo hướng dẫn của GV.

3. Phương pháp: Trả bài số 2 – Bài số 3 Hs làm ở nhà.

III. Tiến trình dạy học.

  • Hoạt động 1

1. Kiểm tra bài cũ: Không

2. Bài mới:  Giới thiệu bài mới:

  • Hoạt động 2

A. Trả bài:

I. Yêu cầu:

  • Yêu cầu chung: Đây là loại đề yêu cầu kể chuyện tưởng tượng và sáng tạo. Để làm tốt loại bài này cần phát huy khả năng tưởng tượng, liên tưởng (Các sự vật, chi tiết để tạo thành cốt truyện). Yêu cầu các chi tiết, sự vật phải đảm bảo lô gíc, phải phù hợp với tâm lí, tính cách của các nhân vật. Không những thế cách giải quyết đưa ra cũng phải làm hài lòng người đọc. Có thể kể theo ngôi thứ nhất và ngôi thứ ba. Hoặc có thể chọn một nhân vật trong tác phẩm làm ngôi kể thứ nhất.
  • Yêu cầu cụ thể:

1. Mở bài:

  • Sau khi an táng cho vợ, Trọng Thuỷ ngày đêm buồn rầu khổ não.
  • Một hôm đang tắm, Trọng Thuỷ nhìn thấy bóng Mị Châu ở dưới nước, bèn nhảy xuống giếng ôm nàng mà chết.

2. Thân bài.

a. TrọngThuỷ lạc xuống thuỷ cung:

  • Vì trong lòng luôn ôm nỗi nhớ Mị Châu, nên sau khi chết, linh hồn Trọng Thuỷ tự tìm đến thuỷ cung.
  • Miêu tả cảnh dưới thuỷ cung (cung điện nguy nga, lộng lẫy, người hầu đi lại rất đông).

b. Trọng Thuỷ gặp lại Mị Châu.

  • Đang ngơ ngác thì Trọng Thuỷ bị quân lính bắt vào cung điện.
  • Trọng Thuỷ được đưa đến quì trước mặt một người là công chúa.
  • Sau một hồi lục vấn, Trọng Thuỷ kể rõ mọi sự tình. Lúc ấy Mị Châu cúng rưng rưng nước mắt.

c. Mị Châu kể lại truyện mình và trách Trọng Thuỷ.

  • Mị Châu chết được vua Thuỷ Tề nhận làm con nuôi.
  • Mị Châu cứng rắn nặng lời oán trách Trọng Thuỷ.
    • Trách chàng là người phản bội.
    • Trách nàng reo bao đau đớn cho cha con nàng .
  • Mị Châu nhất quyết cự tuyệt Trọng Thuỷ rồi cả cung điện tự nhiên biến mất.

d. Trọng Thuỷ còn lại một mình: Buồn rầu, khổ não, Trọng Thuỷ mơ ước ngàn năm sẽ xoá sạch lỗi lầm của mình.

3. Kết bài:

  • Trọng Thuỷ hoá thành một bức tượng đá vĩnh viễn nằm lại dưới đáy đại dương.
  • Yêu cầu chung: Kỷ niệm được kể cần có chọn lọc (phải quan trọng, giàu ấn tượng và cảm xúc). Khi kể phải đảm bảo đúng ngôi kể thứ nhất.

Đề 2:

  • Yêu cầu cụ thể:

1. Mở bài:

  • Giới thiệu mỗi quan hệ của bản thân với người thầy (cô) mà mình đã có được kỷ niệm giàu ấn tượng và sâu sắc.
  • Kể lại hoàn cảnh nảy sinh kỷ niệm ấy (trong một lần về thăm quê, trong một lần cùng cả lớp đi chơi, hay một lần mắc lỗi được thầy cô rộng lượng tha thư...)

2. Thân bài:

  • Giới thiệu chung về tình cảm của bản thân với thầy (cô).
  • Kể về kỷ niệm.
    • Câu chuyện diễn ra vào khi nào.
    • Kể lại nội dung sự việc.
    • Sự việc xảy ra như thế nào?
    • Cách ứng xử giữa mình và thầy (cô) ra sao?
  • VD: Vào giờ kiểm tra, tôi không thuộc bài. Tôi tìm lí do để nói dối cô (do mẹ tôi bị ốm). Nhưng không ngờ hôm qua cô gọi điện cho mẹ trao đổi về tình hình học tập của tôi. Nhưng ngay lúc ấy, cô không trách phạt. Để giữ thể diện cho tôi, cuối giờ cô mời tôi ở lại.
  • Kỷ niệm ấy đã để lại cho bản thân điều gì? ( Một bài học, thêm yêu quí thầy cô giáo hơn)

3. Kết bài:

  • Nhấn mạnh lại ý nghĩa của kỷ niệm ấy.
  • Tự hào và hạnh phúc vì có được thầy (cô) như thế.
  • Hoạt động 3

II. Nhận xét, đánh giá và chữa lỗi trong bài viết của học sinh:

  • Ưu điểm: Đa số các em làm đúng kiểu bài, có trí tưởng tượng và sự liên tưởng phong phú. Đáp ứng được nội dung yêu cầu của đề. Nhiều cách giải quyết đưa ra hợp lí. Bài viết điểm cao: Nhật Quỳnh, Thu Quỳnh, Tĩnh, Phú, Nghiên Huyền….
  • Nhược điểm: Có một số em chưa biết kể chuyện tưởng tượng dẫn đến lạc đề hay vốn sống và trí tưởng tượng ít khiến cho bài viết sơ sài, còn mắc lỗi diễn đạt.
  • Chữa lỗi cụ thể: ( GV thống kê lỗi mà HS mắc phải à chữa lỗi trực tiếp trên vở HS ).

III. Trả bài (5’)

  • GV trả bài cho học sinh và dành thời gian để các em tự đọc, sửa chữa bài viết của mình và nêu những thắc mắc.
  • Thống kê điểm

Lớp

Điểm

Giỏi

Khá

TB

Yếu

10A1

 

 

 

 

 

  • Hoạt động 4

Đề bài viết số 3.

I. Đề

  • Đê1: Cây lau chứng kiến việc nàng Vũ Nương ngồi bên bờ Hoàng Giang than thở một mình rồi tự vẫn. Viết văn bản kể lại câu chuyện đó theo ngôi thứ nhất  hoặc ngôi thứ 3 (Mở rộng chuyện “Người con gái Nam Xương” của Nguyễn Dữ.
  • Đề 2: “Tên tôi là Oanh Liệt. Cái tên này cậu chủ đặt cho tôi nhờ các trận đấu oanh liệt của tôi trong các sới chọi trong làng. Vậy mà giờ đây, cậu chủ bỏ rơi tôi để chạy theo những trò chơi mới...”.
    • Dựa theo những lời tâm sự trên, anh (chi) hãy viết văn bản theo ngôi kể thứ nhất kể về nỗi niềm của con gà chọi bị bỏ rơi.

II. Đáp án, biểu điểm:

Đề 1:

  • Yêu cầu chung:
    • Đề yêu cầu kể chuyện dưới cái nhìn của một cây lau (giọng kể ở ngôi thứ nhất hoặc ngôi thứ ba). Vì vậy trước tiên người kể (ngôi thứ 3) hoặc chính nhân vật cây lau phải tưởng tượng ra hoàn cảnh gặp gỡ với nhân vật Vũ Nương.
    • Trình bày sạch đẹp, không mắc lỗi.
  • Yêu cầu cụ thể:

♦ Mở bài:

  • Giới thiệu gợi mở câu chuyện.
  • Nhân vật “Cây lau” phải tưởng tượng ra hoàn cảnh gặp gỡ với nhân vật Vũ Nương (thời gian, khung cảnh bờ sông Hoàng Giang )

♦ Thân bài:

  • Tâm trạng của Vũ Nương khi đến bờ sông. (khóc, buồn rầu, vô cùng tuyệt vọng).
  • Nàng than thở (vì bị nghi oan như thế nào? tình cảm của nàng dành cho chồng, con ra sao?).
  • Nàng mong ước (nói với đức trời: nếu lòng thuỷ chung son sắt thì khi chết mong có ngày được giải oan).
  • Vũ Nương trẫm minh.

♦ Kết bài:

  • Cây lau buồn và thương xót khi nhìn Vũ Nương trẫm mình xuống dòng sông.

Đề 2:

  • Yêu cầu chung:
    • Viết một văn bản theo ngôi kể thứ nhất, kể về số phận  và nỗi niềm của một con gà chọi bị bỏ rơi.
    • Yêu cầu trình bày sạch, đẹp, đúng hướng, ít mắc lỗi.
  • Yêu cầu cụ thể:

♦ Mở bài:

  • Giới thiệu chung về cuộc đời, số phận và nỗi niềm của con gà chọi.

♦ Thân bài:

  • Cuộc sống của con gà chọi (gà chọi tự kể chuyện mình)
    • Lúc nhỏ sinh ra trong một gia đình như thế nào? (bố mẹ, các anh, em).
    • Được câu chủ mua về ra sao?
    • Cậu chủ chăm sóc như thế nào?
    • Hàng ngày niềm vui, nỗi buồn gắn với những cuộc chiến ra sao? (Vui mừng, hãnh diện trước nỗi chiến thắng đau đớn bồn rầu mỗi khi thất trận.
    • Nỗi niềm tâm sự.
  • Hạnh phúc và hãnh diện khi có cuộc đời dày dạn kinh nghiệm chiến trường.
  • Buồn vì cậu chủ mải chơi với những trò chơi mới. Cậu lãng quên mình.

♦ Kết bài:

  • Ước muốn của con gà chọi: Cậu chủ nên biết quý trọng tình bạn với các con vật.

III. Thang điểm.

  • Điểm 9,10:Triển khai đầy đủ như trong đáp án,câu văn mượt mà, dẫn chứng sinh động.Bố cục rõ ràng và không mắc lỗi.
  • Điểm 7,8:Triển khai đầy đủ  các ý trong đáp án,câu văn mượt mà,dẫn chứng đầy đủ  và sinh động.Bố cục rõ ràng và còn mắc vài lỗi nhỏ.
  • Điểm 5,6: Triển khai đầy đủ  các ý trong đáp án, hành văn chưa mượt mà, dẫn chứng chưa được làm rõ.Bố cục rõ ràng và còn mắc vài lỗi nhỏ.
  • Điểm 3,4: Triển khai đuợc 2/3 ý trong đáp án,thiếu dẫn chứng.Câu văn đã triển khai  rõ ràng ,bố cục  đảm bảo ba phần và còn mắc những lỗi cơ bản.
  • Điểm 2:Triển khai các ý lan man ,bố cục không rõ ràng và mắc quá nhiều lỗi.
  • Điểm 1:Sai lạc cả nội dung và phương pháp.
  • Điểm 0:Không làm bài.

♦  Hoạt động 5 :

3. Củng cố, luyện tập.

  • Củng cố:
    • Viết bài trong một tuần.
    • Yêu cầu nêu cao trách nhiệm, nhiệt tình đối với bài viết.
  • Luyện tập: Hoàn thành bài tập  theo yêu cầu của GV.

4. Hướng dẫn HS học bài và chuẩn bị bài mới:

  • Bài cũ: Sửa chữa bài đã trả vào vở bài tập.
  • Bài mới: Chuẩn bị bài ( T34,35heo câu hỏi hướng dẫn của GV.

Trên đây là nội dung của một trong các giáo án bài Trả bài làm văn số 2, ra đề bài số 3 để xem nội dung của các giáo án còn lại trong BST, quý thầy cô vui lòng đăng nhập và download về máy. Ngoài ra, để tiện trong việc giảng dạy quý thầy cô có thể xem thêm giáo án bài tiếp theo:

Đồng bộ tài khoản