Giáo án Ngữ văn 10 tuần 12: Phong cách ngôn ngữ sinh hoạt

Chia sẻ: Nguyễn Thị Trúc Quỳnh | Ngày: | 8 giáo án

0
1.079
lượt xem
37
download
Xem 8 giáo án khác
  Download Vui lòng tải xuống để xem file gốc
   Like fanpage Bài giảng Giáo án THPT để cùng chia sẻ kinh nghiệm giảng dạy
Giáo án Ngữ văn 10 tuần 12: Phong cách ngôn ngữ sinh hoạt

Mô tả BST Giáo án Ngữ văn 10 tuần 12: Phong cách ngôn ngữ sinh hoạt

Hàng đêm thầy cô giáo phải thức khuya soạn từng trang giáo án. Để giúp quý thầy cô có thêm tài liệu tham khảo, Thư viện eLib giới thiệu Bộ sưu tập Giáo án Ngữ văn 10 Phong cách ngôn ngữ sinh hoạt. Nội dung của các giáo án trong bộ sưu tập được thiết kế rõ ràng, chi tiết, sẽ giúp quý thầy cô thuận tiện cho việc soạn bài giảng dạy cũng như hướng dẫn học sinh hiểu được ngôn ngữ sinh hoạt và nắm được phong cách ngôn ngữ sinh hoạt với các đặc trưng cơ bản. Các giáo án trong bộ sưu tập này được soạn theo chương trình chuẩn kiến thức, kỹ năng và đảm bảo các yêu cầu của Bộ GD&ĐT đề ra. Do đó, quý thầy cô có thể yên tâm khi tham khảo nguồn tài liệu của chúng tôi. Chúng tôi rất mong bộ sưu tập này sẽ hữu ích cho việc soạn giảng của các thầy cô giáo.

LIKE NẾU BẠN THÍCH BỘ SƯU TẬP
Xem Giáo viên khác thảo luận gì về BST

Tóm tắt Giáo án Ngữ văn 10 tuần 12: Phong cách ngôn ngữ sinh hoạt

GIÁO ÁN NGỮ VĂN 10

PHONG CÁCH NGÔN NGỮ SINH HOẠT

 

I. Mục tiêu.

1. Kiến thức: Giúp học sinh:

  • Nắm được các khái niệm cơ bản: NNSH và PCNNSH cùng những đặc trưng của PCNNSH để làm cơ sở phân biệt với các PC NN khác.
  • Tích hợp với bài Khái quát VHVN từ TK X đến hết TK XIX , với bài làm văn qua các bài đã học.

2. Kĩ năng:  Rèn luyện và nâng cao năng lực GT trong SH hằng ngày, nhất là việc dùng từ, việc xưng hô, biểu hiện tình cảm, thái độ và nói chung là thể hiện VH GT trong đời sống hiện nay.

3. Thái độ: Hình thành ở HS  có thái độ trân trọng TV khi sử dụng ngôn ngữ để GT .

II. Chuẩn bị của GV và HS.

1. GV: SGK + SGV + TLTK + GA.

2. HS: Chuẩn bị bài theo câu hỏi hướng dẫn trong SGK.

3. Phương pháp: Gợi tìm, thảo luận, trả lời câu hỏi trong SGK.

III. Tiến trình dạy học.

  • Hoạt động 1(5 phút)

1. Kiểm tra bài cũ:

  • Câu hỏi: Bài tập 3 ( SGK/ 89). ? Phân tích lỗi và chữa lại các câu dưới đây cho phù hợp với ngôn ngữ viết.

a. Trong thơ ca Việt Nam thì đã có nhiều bức tranh mùa thu đẹp hết ý.

b. Còn như máy móc, thiết bị do nước ngoài đưa vào góp vốn thì không được kiếm soát, họ sẵn sàng khai vống lên đến mức vô tội vạ.

c. Cá, rùa, ba ba, ếch nhái, chim ở gần nước thì như cò, vạc, vịt, ngỗng… thì cả ốc, tôm, cua,… chúng chẳng chừa ai sất.

  • Đáp án: 

a. Lỗi vì đã sử dụng ngôn ngữ nói: thì đã, hết ý.

  • Chữa lại: bỏ từ thì đã,  hết ý thay từ rất vào trước từ đẹp ở cuối câu.
  • Trong thi ca VN có nhiều bức tranh mùa thu rất đẹp.

b. Lỗi do sử dụng ngôn ngữ nói:  vống lên đến mức vô tội vạ.

  • Chữa lại: Bỏ cụm từ vống lên đến mức vô tội vạ bằng từ quá mức thực tế một các tùy tiện.
  • Còn như máy móc, thiết bị do nước ngoài đau vào góp vốn không được kiểm soát, họ sẵn sàng khai quá mức thực tế một các tùy tiện.

c. Lỗi do câu văn tối nghĩa và dùng khẩu ngữ: sất, thì:

  • Chữa lại: Bỏ từ thì, còn từ sất thay bằng từ cả.
  • Từ cá, rùa, ba ba, ếch nhái, ... chim ở gần nước như cò, vạc, vịt, ngỗng, ... đến cả ốc, tôm, cua,...chúng bắt hết chẳng chừa loài nào cả.
  • Tên HS trả lời:

2. Bài mới:

  • Giới thiệu bài mới:  (1­). Các em đã được học 2 bài: Bài 1: (HĐ GT bằng NN); bài 9:  (Đặc điểm của ngôn ngữ nói và ngôn ngữ viết). Và hôm nay học tiếp bài 12 ( PCNNSH). Cần phải thấy rằng 3 bài này có MQH rất mật thiết với nhau, vì:
    • Thứ nhất: Con người phải thường xuyên GT bằng ngôn ngữ để trao đổi thông tin, trao đổi tư tưởng, tình cảm và tạo lập quan hệ với nhau.
    • Thứ hai: Trong XH loài người luôn có hai hình thức GT bằng NN nói và NN viết; trong đó nói là hình thức phổ cập nhất ,mà bất kì ai cũng có thể thực hiện được.
    • Thứ ba: GT bằng hình thức nói chính là PCNNSH, còn gọi là khẩu ngữ, ngôn ngữ nói, ngôn ngữ hội thoại.

HĐ của GV

HĐ của HS

Nội dung ghi bảng

Hoạt động 2(15 phỳt)

Gv yêu cầu hs đọc diễn cảm VD trong sgk.

- Cuộc hội thoại diễn ra ở đâu, khi nào?

? Các nhân vật giao tiếp là những ai? Quan hệ giữa họ ntn?

- Nội dung, hình thức và mục đích giao tiếp của cuộc hội thoại là gỡ?

- Ngụn ngữ trong cuộc hội thoại cú đặc điểm gỡ?

 

 

- Căn cứ vào kết quả phõn tớch cuộc hội thoại trờn, em hóy cho biết thế nào là ngụn ngữ sinh hoạt?

 

- Cỏc dạng biểu hiện của ngụn ngữ sinh hoạt?

 

 

 

 

 

 

 

 

Hoạt động 3(5 phỳt)

Hs đọc và học phần ghi nhớ trong sgk.

 

 

Hoạt động 4(15 phỳt)

Hs thảo luận, phát biểu giải thích về nội dung các câu ca dao.

 

Gv nhận xét, bổ sung:

 

Trong giao tiếp con người phải thể hiện phương châm lịch sự.

 

Tuỳ trường hợp mà cần lựa chọn từ ngữ và cách nói, có khi phải giữ đúng phép tắc xã giao, có khi cần phải nói thẳng, tránh xu nịnh người đối thoại.

 

 Lời nói thẳng ko phải lúc nào cũng làm vừa lòng (vui lòng) người đối thoại nhưng lại có tác dụng tốt...

- Em hãy giải thích ý nghĩa của câu ca dao trên? Nghĩa của từ “người ngoan”, “lời”?

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Hs đọc đoạn trích và trả lời câu hỏi.

 Gv nhận xét, khẳng định đáp án.

HS đọc và trả lời

 Cuộc hội thoại diễn ra ở:

+ Khụng gian (địa điểm): khu tập thể X.

+ Thời gian: buổi trưa.

HS đọc và trả lời

- Nhõn vật giao tiếp:

+ Lan, Hựng, Hương: là cỏc nhõn vật chớnh, cú quan hệ bạn bố, bỡnh đẳng về vai giao tiếp.

+ Mẹ Hương, người đàn ụng: là cỏc nhõn vật phụ. Mẹ Hương cú quan hệ ruột thịt với Hương; người đàn ụng và cỏc bạn trẻ cú quan hệ xó hội. Cả 2 người đú đều ở vai bề trờn.

HS đọc và trả lời

- Nội dung giao tiếp: Lan và Hựng rủ Hương cựng đi học.

- Hỡnh thức: gọi- đỏp.

- Mục đớch: cựng thỳc giục nhau để đến lớp đỳng giờ quy định.

HS đọc và trả lời

- Đặc điểm ngụn ngữ:

+ Sử dụng nhiều từ hụ gọi, tỡnh thỏi: ơi, đi,à, chứ, với, gớm, ấy, chết thụi,...

+ Sử dụng cỏc từ thân mật suồng só, khẩu ngữ: lạch bà lạch bạch.

+ Cõu: ngắn, cú cõu đặc biệt và cõu tỉnh lược.

HS đọc và trả lời

Là lời ăn tiếng núi hàng ngày dựng để thụng tin, trao đổi ý nghĩ, tỡnh cảm, đỏp ứng những nhu cầu trong cuộc sống.

HS đọc và trả lời

- Dạng núi: độc thoại, đối thoại.

- Dạng viết: nhật kớ, thư từ, hồi ức cỏ nhõn.

- Dạng lời núi tỏi hiện (mụ phỏng lời thoại tự nhiờn nhưng đó phần nào được gọt rũa, biờn tập lại ớt nhiềucú tớnh chất ước lệ, tớnh cỏch điệu, cú chức năng như tớn hiệu nghệ thuật): lời núi của cỏc nhõn vật trong cỏc vở kịch, chốo, truyện, tiểu thuyết,...

HS đọc và trả lời

* Ghi nhớ:(sgk).

HS đọc và trả lời

a.              Lời núi chẳng mất tiền mua,

            Lựa lời mà núi cho vừa lũng nhau.

Cõu 1: Lời núi là tài sản chung của cộng đồng, ai cũng cú quyến sử dụng.

Cõu 2: “Lựa lời”" lựa chọn từ ngữ và cỏch núi

" việc sử dụng lời núi một cỏch cú ý thức và phải chịu trỏch nhiệm về lời núi của mỡnh.

 “Vừa lũng nhau” " thể hiện sự tụn trọng, giữ phộp lịch sự, làm vui lũng người nghe.

HS đọc và trả lời

" í nghĩa của cõu ca dao trờn: khuyờn răn chỳng ta phải núi năng thận trọng và cú văn húa.

HS đọc và trả lời

-  Vàng thỡ thử lửa, thử than,

Chụng kờu thử tiếng, ngươig ngoan thử lời.

+ Phộp so sỏnh đối chiếu giàu hỡnh tượng, dễ hiểu:

Vàng- thử lửa, thử than — Người ngoan- thử lời

 Chuụng- thử tiếng

+ Người ngoan: người cú năng lực và phẩm chất tốt đẹp.

 + Lời: lời núi, hoạt động giao tiếp bằng ngụn ngữ. 

HS đọc và trả lời

" í nghĩa cõu ca dao: Cỏch sử dụng ngụn ngữ trong hoạt đọng giao tiếp bằng lời núi là một thước đo quan trọng cho thấy phẩm chất và năng lực của con người.

HS đọc và trả lời

- Dạng ngụn ngữ sinh hoạt:dạng lời núi tỏi hiện.

- Dựng nhiều từ địa phương Nam Bộ: quới (quý), chộn (bỏt), ngặt (nhưng), ghe (thuyền nhỏ), rượt (đuổi), cực (đau).

HS đọc và trả lời

"í nghĩa: làm VB sinh động, mang đậm dấu án địa phương và khắc họa được những đặc điểm riêng của nhân vật Năm Hên.

I. Ngôn ngữ sinh hoạt:

1. Khái niệm ngôn ngữ sinh hoạt:

a. Tìm hiểu ngữ liệu:

- Cuộc hội thoại diễn ra ở:

+ Không gian (địa điểm): khu tập thể X.

+ Thời gian: buổi trưa.

- Nhân vật giao tiếp:

+ Lan, Hùng, Hương: là các nhân vật chính, ...

+ Mẹ Hương, người đàn ông: là các nhân vật phụ.

- Nội dung giao tiếp: Lan và Hùng rủ Hương cùng đi học.

- Hình thức: gọi- đáp.

- Mục đích: cùng thúc giục nhau để đến lớp đúng giờ quy định.

- Đặc điểm ngôn ngữ:

+ Sử dụng nhiều từ hô gọi, tình thái: ơi, đi,à, chứ, với, gớm, ấy, chết thôi,...

+ Sử dụng các từ thân mật suồng sã, khẩu ngữ: lạch bà lạch bạch.

+ Câu: ngắn, có câu đặc biệt và câu tỉnh lược.

b. Khái niệm: Sgk

2. Các dạng biểu hiện của ngôn ngữ sinh hoạt:

- Dạng nói: độc thoại, đối thoại.

- Dạng viết: nhật kí, thư từ, hồi ức cá nhân.

- Dạng lời nói tái hiện (mô phỏng lời thoại tự nhiên

* Ghi nhớ:(sgk).

II. Luyện tập:

a  Lời nói chẳng mất tiền mua,

   Lựa lời mà nói cho vừa lòng nhau.

Câu 1: Lời nói là tài sản chung của cộng đồng, ai cũng có quyến sử dụng.

Câu 2: “Lựa lời”" lựa chọn từ ngữ và cách nói.

" việc sử dụng lời nói một cách có ý thức và phải chịu trách nhiệm về lời nói của mình.

 “Vừa lòng nhau” " thể hiện sự tôn trọng, giữ phép lịch sự, làm vui lòng người nghe.

" ý nghĩa của câu ca dao trên: khuyên răn chúng ta phải nói năng thận trọng và có văn hóa.

-   Vàng thì thử lửa, thử than,

   Chuông kêu thử tiếng, ngươig ngoan thử lời.

+ Phép so sánh đối chiếu giàu hình tượng, dễ hiểu:

Vàng- thử lửa, thử than — Người ngoan- thử lời

 Chuông- thử tiếng

+ Người ngoan: người có năng lực và phẩm chất tốt đẹp.

 + Lời: lời nói, hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ. 

 

" ý nghĩa câu ca dao: Cách sử dụng ngôn ngữ trong hoạt đọng giao tiếp bằng lời nói là một thước đo quan trọng cho thấy phẩm chất và năng lực của con người.

 

 

b. Nhận xét về dạng ngôn ngữ sinh hoạt và cách dùng từ ngữ của đoạn trích:

- Dạng ngôn ngữ sinh hoạt:dạng lời nói tái hiện.

- Dùng nhiều từ địa phương Nam Bộ: quới (quý), chén (bát), ngặt (nhưng), ghe (thuyền nhỏ), rượt (đuổi), cực (đau).

"ý nghĩa: làm VB sinh động, mang đậm dấu án địa phương và khắc họa được những đặc điểm riêng của nhân vật Năm Hên.

 

  • Hoạt động 5(5 phút)  

3. Củng cố, luyện tập.

  • Củng cố:  
    • Nắm được các kiến thức đã học.Luyện tập :
    • Hoàn thành bài tập  theo yêu cầu của GV.

4. Hướng dẫn HS học bài và chuẩn bị bài mới:

  • Bài cũ: Học bài theo hướng dẫn trong SGK.
  • Bài mới: Chuẩn bị bài mới ( T37,38).

Trên đây là nội dung của 1 trong 8 giáo án Phong cách ngôn ngữ sinh hoạt để xem các giáo án còn lại trong BST, mời quý thầy cô đăng nhập vào trang thư viện elib và download tài liệu về máy.

Bên cạnh đó, quý thầy cô có thể xem thêm bài giảng để tiện cho việc giảng dạy:

Và xem giáo án bài tiếp theo:

Đồng bộ tài khoản