Giáo án Ngữ văn 10 tuần 14: Bài giảng Ngữ văn 10 tuần 14: Phong cách ngôn ngữ sinh hoạt (tt)

Chia sẻ: Kim Rạch Ta Nạ | Ngày: | 8 giáo án

0
1.065
lượt xem
25
download
Xem 8 giáo án khác
  Download Vui lòng tải xuống để xem file gốc
   Like fanpage Bài giảng Giáo án THPT để cùng chia sẻ kinh nghiệm giảng dạy
Giáo án Ngữ văn 10 tuần 14: Bài giảng Ngữ văn 10 tuần 14: Phong cách ngôn ngữ sinh hoạt (tt)

Mô tả BST Giáo án Ngữ văn 10 bài Phong cách ngôn ngữ sinh hoạt (tt)

Giúp quý thầy cô thuận tiên khi soạn giáo án, chúng tôi giới thiệu Bộ sưu tập Giáo án Ngữ văn 10 Phong cách ngôn ngữ sinh hoạt (tt). Bộ sưu tập được chọn lọc, tổng hợp từ các giáo viên đang giảng dạy bộ môn Ngữ văn của các trường có tiếng trong cả nước. Nội dung giáo án chi tiết, rõ ràng sẽ giúp các em hiểu được ngôn ngữ sinh hoạt và khái niệm phong cách ngôn ngữ sinh hoạt. Đồng thời, nắm được các đặc trưng của phong cách ngôn ngữ sinh hoạt. Các giáo án trong bộ sưu tập này được soạn theo chương trình chuẩn kiến thức, kỹ năng và đảm bảo các yêu cầu của Bộ GD&ĐT đề ra. Do đó, quý thầy cô có thể yên tâm khi tham khảo nguồn tài liệu của chúng tôi. Thư viện eLib rất mong bộ sưu tập này sẽ hữu ích cho việc soạn giảng của các thầy cô giáo.

LIKE NẾU BẠN THÍCH BỘ SƯU TẬP
Xem Giáo viên khác thảo luận gì về BST

Tóm tắt Giáo án Ngữ văn 10 bài Phong cách ngôn ngữ sinh hoạt (tt)

GIÁO ÁN NGỮ VĂN 10

PHONG CÁCH NGÔN NGỮ SINH HOẠT (TT)

 

I. Mục tiêu.

1. Kiến thức:  Giúp học sinh:

  • Nắm được các đặc trưng của phong cách ngôn ngữ sinh hoạt.
  • Thực hành làm bài tập nhận diện các đặc trưng đó.

2. Kĩ năng: Rèn luyện và nâng cao năng lực GT trong SH hằng ngày, nhất là việc dùng từ, việc xưng hô, biểu hiện tình cảm, thái độ và nói chung là thể hiện VH GT trong đời sống hiện nay.

3. Tthái độ: Hình thành ở HS  có thái độ trân trọng TV khi sử dụng ngôn ngữ để GT .

II. Chuẩn bị của GV và HS.

1. GV: SGK + SGV + TLTK + GA.

2. HS: Chuẩn bị bài theo câu hỏi hướng dẫn trong SGK.

3. Phương pháp: Gợi tìm, thảo luận, trả lời câu hỏi trong SGK.

III. Tiến trình dạy học.

  • Hoạt động 1(5 phút)

1. Kiểm tra bài cũ:

  • Câu hỏi: Tóm tắt truyện An Dương Vương và Mị Châu-Trọng Thủy dựa theo nhân vật Mị Châu?
  • Đáp án: Tên HS trả lời:

2. Bài mới:

  • Giới thiệu bài mới:  (1­).

HĐ của GV

HĐ của HS

Nội dung ghi bảng

Hoạt động 2(15 phút)

- Nêu lại khái niệm và các đặc trưng của phong cách ngôn ngữ sinh hoạt?

 

Hs đọc sgk.

- Tính cụ thể của phong cách ngôn ngữ sinh hoạt biểu hiện ở những khía cạnh nào?

 

Hs đọc sgk.

- Tính cảm xúc của ngôn ngữ sinh hoạt biểu hiện ntn?

 

 

 

 

 

 

 

Hs đọc sgk.

- Biểu hiện của tính cá thể trong ngôn ngữ sinh hoạt?

 

 

 

 

 

 

Hoạt động 3(25 phút)

Hs đọc đoạn nhật kí.

- Những từ ngữ, kiểu câu, kiểu diễn đạt nào thể hiện tính cụ thể, tính cảm xúc, tính cá thể của phong cách ngôn ngữ sinh hoạt?

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Theo anh (chị), ghi nhật kí có lợi gì cho sự phát triển ngôn ngữ của mình?

 

 

 

- Chỉ ra dấu hiệu của phong cách ngôn ngữ sinh hoạt biểu hiện trong những câu ca dao sau:

Mình về có nhớ ta chăng/Ta về ta nhớ hàm răng mình cười; Hỡi cô yếm trắng lòa xòa/ Lại đây đập đất trồng cà đỡ anh...

 

Hs đọc yêu cầu bài tập 3, thảo luận, trả lời.

 

 

 

HS đọc và trả lời

Là phong cách mang những dấu hiệu đặc trưng của ngôn ngữ dùng trong giao tiếp sinh hoạt hàng ngày.

- Tính cụ thể.

- Tính cảm xúc.

- Tính cá thể.

 

HS đọc và trả lời

Ngôn ngữ sinh hoạt có tính cụ thể về: hoàn cảnh, con người, cách nói năng và từ ngữ diễn đạt.

HS đọc và trả lời

 Ngôn ngữ sinh hoạt có tính cảm xúc, biểu hiện:

- Mỗi người nói, mỗi lời nói đều biểu thị thái độ, tình cảm qua giọng điệu.

- Những từ ngữ có tính khẩu ngữ và thể hiện cảm xúc rõ rệt.

- Những kiểu câu giàu sắc thái cảm xúc (câu cảm thán, câu cầu khiến), những lời gọi đáp, trách mắng,...

 

  HS đọc và trả lời

 Ngôn ngữ sinh hoạt có tính cá thể, bộc lộ những đặc điểm riêng của từng người về: giọng nói (cách phát âm), cách dùng từ ngữ, cách lựa chọn kiểu câu, cách nói riêng,... biểu hiện tuổi tác, giới tính, địa phương, nghề nghiệp, cá tính, trình độ học vấn,...

 

HS đọc và trả lời

- Tính cụ thể:

+ Thời gian: đêm khuya.

+ Không gian: rừng núi.

+ Nhân vật: Đặng Thùy Trâm tự phân thân để đối thoại (thực ra là độc thoại nội tâm).

+ Nội dung: tự vấn lương tâm.

- Tính cảm xúc:

+ Giọng điệu: thân mật, có chút nũng nịu.

+ Từ ngữ: giàu cảm xúc, tình cảm, có sắc thái văn chương.

+ Câu: sử dụng câu cảm thán, câu nghi vấn.

- Tính cá thể:

    Nét cá thể trong ngôn ngữ của nhật kí là ngôn ngữ của một người giàu cảm xúc, có đời sống nội tâm phong phú, có trình độ, vốn sống, có trách nhiệm và niềm tin vào cuộc kháng chiến của dân tộc.

 

 

HS đọc và trả lời - Lợi ích của việc ghi nhật kí cho việc phát triển ngôn ngữ:

+ Rèn khả năng diễn đạt bộc lộ rõ cảm xúc, tình cảm, thể hiện cá tính.

+ Làm cho vốn ngôn ngữ thêm phong phú hơn.

 

HS đọc và trả lời

Dấu hiệu của phong cách ngôn ngữ sinh hoạt:

- Cách xưng hô thân mật: mình- ta, cô- anh.

- Cách dùng ngôn ngữ đối thoại: chăng, hỡi.

- Cách dùng từ ngữ giản dị: đập đất, trồng cà, lại đây, đỡ...

- Giọng điệu: tình tứ.

 

HS đọc và trả lời

Đoạn đối thoại của Đăm Săn với dân làng mô phỏng hình thức đối thoại có hô- đáp, có luân phiên lượt lời nhưng được sắp xếp theo kiểu:

- Liệt kê tăng tiến: “Tù trưởng... mục”.

- Điệp ngữ: “Ai giữ”.

- Lặp mô hình cấu trúc cú pháp: ơ nghìn chim sẻ, ơ vạn chim ngói,..

- Có nhịp điệu.

" Thể hiện đặc trưng của ngôn ngữ sử thi.

II.Phong cách ngôn ngữ sinh hoạt:

1. Tính cụ thể:

  Ngôn ngữ sinh hoạt có tính cụ thể về: hoàn cảnh, con người, cách nói năng và từ ngữ diễn đạt.

2. Tính cảm xúc:

  Ngôn ngữ sinh hoạt có tính cảm xúc, biểu hiện:  thái độ, tình cảm qua giọng điệu.

- Những từ ngữ có tính khẩu ngữ và thể hiện cảm xúc rõ rệt.

- Những kiểu câu giàu sắc thái cảm xúc (câu cảm thán, câu cầu khiến), những lời gọi đáp, trách mắng,...

3. Tính cá thể:

   Ngôn ngữ bộc lộ những đặc điểm riêng của từng người về: giọng nói cách dùng từ ngữ, cách lựa chọn kiểu câu, cách nói riêng,... biểu hiện tuổi tác, giới tính, địa phương, nghề nghiệp, cá tính, trình độ học vấn,...

III. Luyện tập:

Bài 1:

- Tính cụ thể:

+ Thời gian: đêm khuya.

+ Không gian: rừng núi.

+ Nhân vật: Đặng Thùy Trâm tự phân thân để đối thoại (thực ra là độc thoại nội tâm).

+ Nội dung: tự vấn lương tâm.

- Tính cảm xúc:

+ Giọng điệu: thân mật, có chút nũng nịu.

+ Từ ngữ: giàu cảm xúc, tình cảm, có sắc thái văn chương.

+ Câu: sử dụng câu cảm thán, câu nghi vấn.

- Tính cá thể:

    Nét cá thể trong ngôn ngữ của nhật kí là ngôn ngữ của một người giàu cảm xúc, có đời sống nội tâm phong phú, có trình độ, vốn sống, có trách nhiệm và niềm tin vào cuộc kháng chiến của dân tộc.

- Lợi ích của việc ghi nhật kí cho việc phát triển ngôn ngữ:

+ Rèn khả năng diễn đạt bộc lộ rõ cảm xúc, tình cảm, thể hiện cá tính.

+ Làm cho vốn ngôn ngữ thêm phong phú hơn.

Bài 2:

 Dấu hiệu của phong cách ngôn ngữ sinh hoạt:

- Cách xưng hô thân mật: mình- ta, cô- anh.

- Cách dùng ngôn ngữ đối thoại: chăng, hỡi.

- Cách dùng từ ngữ giản dị: đập đất, trồng cà, lại đây, đỡ...

- Giọng điệu: tình tứ.

3. Bài 3:

Đoạn đối thoại của Đăm Săn với dân làng mô phỏng hình thức đối thoại có hô- đáp, có luân phiên lượt lời nhưng được sắp xếp theo kiểu:

- Liệt kê tăng tiến: “Tù trưởng... mục”.

- Điệp ngữ: “Ai giữ”.

- Lặp mô hình cấu trúc cú pháp: ơ nghìn chim sẻ, ơ vạn chim ngói,..

- Có nhịp điệu.

" Thể hiện đặc trưng của ngôn ngữ sử thi.

Hoạt động 4(5 phút)

3. Củng cố, luyện tập.

   * Củng cố: - Lập sơ đồ về đặc trưng của PC NNSH

 

Tính cụ thể

Tính cảm xúc

Tính cá thể

- Có địa điểm ( ở đâu ) và tời gian ( khi nào ) xác định.

- Có NVGT ( những ai ) XĐ.

- Có vai GT ( nói với ai ) GTXĐ.

- Có MĐ ( để làm gì ) GTXĐ.

- Có cách diễn đạt ( thân mật, suồng sã,trang trọng nghiêm túc…) bằng ngôn ngữ XĐ.

- Thái độ, tình cảm ( tôn trọng – coi thường; thân tình – lạnh nhạt….).

 + Giọng điệu thân mặt hay gay gắt.

 + Ngữ điệu bình thường hay thất thường.

 + Cường độ, cao độ bình thường hay quá mức.

- Cách dùng từ ngữ: nôm na, giản dị, dễ hiểu hay cầu kì, sáo rỗng.

- Cách duy trì cuộc thoại.

 + Dùng các cách gọi, đáp, hỏi, trách móc…quen thuộc trong đời sống hằng ngày.

- Mỗi NVGT khi nói đều vô tình bộc lộ khá đầy đủ các nét riêng ( không ai giống ai) như sau:

 + Trình độ học vấn.

 + Phong văn hóa.

 + Giới tính.

 + Tuổi tác.

 + Quê hương.

 + Hoàn cảnh sống.

 + Sở thích.

 + Tính cách.

 + Vốn từ ngữ.

 + Khả năng cộng tác đối thoại.

 + Âm sắc, âm điệu….

 

  • Yêu cầu nêu cao trách nhiệm, nhiệt tình đối với bài viết.
  • Luyện tập: Hoàn thành bài tập  theo yêu cầu của GV.

 4. Hướng dẫn HS học bài và chuẩn bị bài mới:

  • Bài cũ: Sửa chữa bài đã trả vào vở bài tập.
  • Bài mới: Chuẩn bị bài ( T41 ).heo câu hỏi hướng dẫn của GV.

Trên đây là nội dung của 1 trong 8 giáo án Phong cách ngôn ngữ sinh hoạt (tt) để xem các giáo án còn lại trong BST, mời quý thầy cô đăng nhập vào trang thư viện elib và download tài liệu về máy.

Bên cạnh đó, quý thầy cô có thể xem thêm bài giảng để tiện cho việc giảng dạy:

Và xem giáo án bài tiếp theo:

Đồng bộ tài khoản