Giáo án Ngữ văn 10 tuần 14: Nhàn

Chia sẻ: Cầm Anh Khoa | Ngày: | 8 giáo án

0
1.218
lượt xem
59
download
Xem 8 giáo án khác
  Download Vui lòng tải xuống để xem file gốc
   Like fanpage Bài giảng Giáo án THPT để cùng chia sẻ kinh nghiệm giảng dạy
Giáo án Ngữ văn 10 tuần 14: Nhàn

Mô tả BST Giáo án Ngữ văn 10 bài Nhàn

Thư viện eLib giới thiệu Bộ sưu tập Giáo án Ngữ văn 10 Nhàn. Bộ sưu tập bao gồm những giáo án được soạn chuẩn kỹ năng, kiến thức theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo với nội dung chi tiết giúp các em nắm bắt được kiến thức về vẻ đẹp cuộc sống nhân cách của Nguyễn Bỉnh Khiêm qua bài thơ và quan niệm sống nhàn. Đồng thời, thấy được đặc điểm nghệ thuật của bài thơ. Các giáo án trong bộ sưu tập này được soạn theo chương trình chuẩn kiến thức, kỹ năng và đảm bảo các yêu cầu của Bộ GD&ĐT đề ra. Do đó, quý thầy cô có thể yên tâm khi tham khảo nguồn tài liệu của chúng tôi. Thư viện eLib rất mong bộ sưu tập này sẽ hữu ích cho việc soạn giảng của các thầy cô giáo.

LIKE NẾU BẠN THÍCH BỘ SƯU TẬP
Xem Giáo viên khác thảo luận gì về BST

Tóm tắt Giáo án Ngữ văn 10 bài Nhàn

GIÁO ÁN NGỮ VĂN 10

NHÀN

                                       (Nguyễn Bỉnh Khiêm)

 

I. Mục tiêu bài học.

1. Kiến thức: Giúp học sinh:

  • Cảm nhận được vẻ đẹp cuộc sống, nhân cách Nguyễn Bỉnh Khiêm : Đó là cuộc sống đạm bạc, nhân cách thanh cao, trí tuệ sáng suốt, uyên thâm. Từ đó hiểu đúng quan niệm sống “ Nhàn” của ông.                               
  • Hiểu những câu thơ có cách nói ẩn ý, cách nói ngược nghĩa thâm trầm, sâu sắc, vẻ đẹp ngôn ngữ TV: Mộc mạc, tự nhiên, ý vị.

2. Kĩ năng: Rèn kĩ năng đọc - hiểu thơ trữ tình - triết lý thất ngôn bát cú Đường luật chữ Nôm của Nguyễn Bỉnh Khiêm.

3. Thái độ:  Thêm yêu mến, kính trọng Nguyễn Bỉnh Khiêm.

II. Chuẩn bị của GV và HS.

1. GV: SGK + SGV + TLTK + GA.

2. HS: Chuẩn bị bài theo câu hỏi hướng dẫn trong SGK.

3. Phương pháp: Đọc sáng tạo, gợi tìm, thảo luận, trả lời câu hỏi trong SGK.

III. Tiến trình dạy học.

  • Hoạt động 1

1. Kiểm tra bài cũ:

  • Câu hỏi:  Đọc thuộc bài thơ “ Đọc tiểu Thanh kí” và cho biết nội dung của bài thơ?
  • Đáp án: GV: Nhận xét cách đọc của HS.
  • Nội dung:
    • Đây là một trong những bài thơ hay bậc nhất của VHTĐVN.
    • BT nằm trong mạch cảm hứng nhân đạo của ND :  xót thương cho thân phận người phụ nữ tài hoa, bạc mệnh vì những quy phạm của XHPK.
    • BT đặt vấn đề sâu sắc về mối quan hệ : nghệ sĩ, văn chương và cuộc đời.
    • Là tiếng nói đồng cảm của ND về các mối hờn kim cổ trong XHPK và trong cả cuộc sống nhân sinh.

2. Dạy bài mới:

  • Giới thiệu bài mới:  (1­).
    • Sống gần trọn thế kỉ XVI (1491 - 1585), Nguyễn Bỉnh Khiêm đã chứng kiến biết bao điều bất công ngang trái, thối nát của các triều đại phong kiến Việt Nam Lê, Mạc, Trịnh. Xót xa hơn ông thấy sự băng hoại của đạo đức con người.
    • Khi làm quan ông vạch tội bọn gian thần, dâng sớ xin vua chém mười tám tên lộng thần. Vua không nghe, ông cáo quan về sống tại quê nhà với triết lí.
    • “Nhàn một ngày là tiên một ngày” .Để hiểu quan niệm sống nhàn của Nguyễn Bỉnh Khiêm như thế nào, ta tìm hiểu bài thơ Nhàn của ông. 

HĐ của GV

HĐ của HS

Nội dung ghi bảng

Hoạt động 2(15 ph)

? Dựa vào phần tiểu dẫn tóm tắt những nét chính về  NBK?

- Về nguồn gốc ?

- Về quá trình trưởng thành của Nguyễn Bỉnh Khiêm?

GV: Trong khi làm quan, ông dâng sớ vạch tội và xin chém đầu 18 lộng thần. Vua không nghe, ông bèn cáo quan về quê lập quán Trung Tân, dựng am Bạch Vân, lấy hiệu là Bạch Vân Cư sĩ. Ông dạy học, học trò có nhiều người nổi tiếng nên ông được đời suy tôn là Tuyết Giang Phu Tử – ngườ thầy sông Tuyết ).

 + NBK là một nhà thơ lớn,là người có học vấn uyên thâm và có tài đoán định tương lai.

GV: Mặc dù về ở ẩn, nhưng NBK vẫn tham vấn cho việc triều chính nhà Mạc…Trịnh, Nguyễn…. nên ông được phong tước Trình Tuyền hầu, Trình Quốc công còn gọi là Trạng Trình.

GV: Những lời khuyên thâm thúy với họ Trịnh: ở chùa thờ phật thì ăn oản; hoặc khuyên họ Nguyễn: Hoành Sơn nhất đái vạn đại dung thân – Một dải Hoành Sơn có thể sống yên ổn lâu dài.

- Về sự nghiệp văn chương?

-Nội dung của thơ NBK?

GV : Hướng dẫn đọc

  và giải nghĩa từ khó theo chú thích của sgk

? BT này được làm theo thể thơ gì?

? Em có XĐ được bố cục không? Vì sao?

? BT mang chủ đề gì?

Hoạt động 3 (30 ph)

? Em hiểu về chữ Nhàn của NBK ntn?

GV: “ Một mai, một cuốc, một cần câu”. Đó là những công cụ để LĐ: đào đất, cuốc, xới vườn và câu cá.

GV: Cho HS đọc lại câu 1,2 va 5, 6.

? Qua câu thơ này, em biết gì về cuộc sống của NBK sau khi cáo quan về ở ẩn?

? ở câu thơ này tác giả sử dụng biện pháp NT gì? Tác dụng?

GV: Vận dụng LĐ đã sẵn sàng và con người cũng sẵn sàng cuộc sống LĐ chân tay ấy. Đó là dấu ấn của sự xa cách danh lợi của nhà thơ.

“Thơ thẩn dầu ai vui thú nào”.

? Câu thơ thứ hai khẳng định nội dung gì?

? Em hiểu gì về hai chữ “ Thơ thẩn”?

? Từ ai ở đây nghĩa là gì?

? Em có nhận xét gì về nhịp thơ ở hai câu thơ đầu?

GV: Nguyễn Bỉnh Khiêm vốn là một quan lớn triều Mạc, được phong tới Trình Quốc Công, vậy mà bây giờ về ở nơi núi rừng, cày ruộng mà ăn, đào giếng mà uống, câu cá để nhắm rượu, dạy học làm vui. Đó là cuộc sống thuần hậu tự cung tự cấp từ thời ban sơ ông cha còn truyền lại. Đó là cái vui thú tự nhiên, tự trong lòng, mặc kệ người đời.

? Em có suy nghĩ gì về thời gian, sản vật, nghệ thuật và động thái của con người ở hai câu thơ này? TD?

GV: Đối tượng của hai trạng thái (ăn cáI gì và tắm ở đâu? ) thì luôn sẵn có bên cạnh, có thể lấy và thực hiện bất cứ lúc nào mà nhà thơ muốn.

GV: Hai câu thơ như vẽ lên bộ tứ bình bốn mùa: Xuân – Hạ - Thu - Đông với các cảnh sinh hoạt mùa nào thức ấy, có mùi vị, có sắc hương nhẹ nhàng, trong sáng.

 

? Cuộc sống này gợi ta nhớ đến cuộc sống của nhà thơ nào? Em có thể nêu dẫn chứng để CM?

? Qua tìm hiểu, em hãy rút ra tiểu kết cho phần 1?

? So sánh với cuộc sống ở Côn Sơn của NT ta thấy có điểm gì chung

 

GV : Cho HS đọc câu 3,4 và 7,8 :

? TG quan niệm ntn về lẽ sống và chon cuộc sống ntn ?

GV: Đó là lẽ xuất xử, hành tang của nhà nho tức thời, ưu thời mẫn thế.

? ở hai câu 3 - 4 tác giả sử dụng nghệ thuật gì? ý nghĩa ?

GV: Ông tự nguyện làm người dại, mặc kệ những ai khôn. NBK từng viết:

“Khôn mà hiểm độc là khôn dại

Dại vốn hiền lành ấy dại khôn”.

GV: Trạnh Trình luôn tỉnh táo và thông tuệ thể hiện trong thái độ xuất xử, trong cách lựa chọn cách sống, luôn ý thức chủ động… Bởi ông còn là nhà Lí học lớn, hiểu sâu sắc các quy luật biến chuyển tuần hoàn của vũ trụ: thịnh – suy; bĩ – thái; cùng – thông; họa – phúc…

 

 

GV: Chốn ồn ào, sang trọng, quyền thế thì ngựa xe tấp nập, kẻ hầu người hạ, vàng bạc như nước,thủ đoạn bon chen, luồn lọc, cơ mưu, sát phạt, hiểm độc chết người, mất tính người, tình người….Ta tìm nơi vắng vẻ là nơi ít người, chẳng có ai cầu cạnh ta, ta cũng chẳng cầu cạnh ai. Đồng thời cũng là tìm thấy sự thư thái của tâm hồn, niềm vui cất thành lời, như hiện lên trong bước đi ung dung, thơ thẩn, nhẹ lâng lâng, thoải mái của nhà thơ.

 

? Quan niệm về “dại” và “khôn” của tác giả có quan hệ như thế nào với nhau? Thể hiện vẻ đẹp gì của trí tuệ?

 

? GVNVĐ : Như vậy, thực chất có phải NBK dại thật ? nhiều người đời khôn thật ? ý kiến em thế nào ?

? “ Nơi vắng vẻ” là nơi như thế nào, “chốn lao xao” là chốn nào?

? Em có nhận xét gì về đối và nhịp thơ ở đây?

 

 

? Cái say và giấc chiêm bao của tác giả thể hiện ý nghĩa gì? Quan niệm gì?

? Hình ảnh và suy nghĩ của thi nhân hiện lên ntn?

 

GV: Đưa ra tiểu kết?

Hoạt động 4 (2ph)

? Qua tìm hiểu bài, em hãy rút ra giá trị ND và NT của BT?

* Hs trả lời:

- NBK (1491 - 1585 )……

- Quá trình trưởng thành :

 +  Đỗ Trạng Nguyên năm 1535  làm quan dưới triều Mạc.

 + Sống thẳng thắn, cương trực.

+ NBK là một nhà thơ lớn và là người có học vấn uyên thâm.

- Tác phẩm chính:

- Đặc điểm: Mang đậm chất triết lý giáo huấn, ngợi ca chí của kẻ sĩ, thú thanh nhàn, phê phán thói đen bạc trong xã hội..

- YC: nhịp 2 - 2 – 3; 3 – 3. Đọc chậm rãi, ung dung, thanh thản, vẻ hài lòng.

- Theo thể thơ thất ngôn bát cú đường luật chứ Nôm.

- Ngợi ca chữ Nhàn trong cuộc sống ẩn dật nơi rừng núi khi chán cảnh quan trường, triều đình rối ren.

- Chữ Nhàn:

  + Bản chất của chữ Nhàn là sống thuận theo tự nhiên, nhàn đối lập với danh lợi thể hiện tâm trạng lo âu thời thế và cốt cách thanh cao của một nghệ sĩ lớn trước thời cuộc rối ren của ĐN.

“ Một mai, một cuốc, một cần câu”.…….

- Đó là cuộc sống LĐ như một lão nông tri điền ở nông thôn, một ông tiều nơi rừng núi.

+ Số từ “một” được lặp lại ba lần.

- Câu thơ 2 khẳng định thêm ý ở câu 1: Dù  có cách vui thú nào cũng mặc, tôi cứ thẩn thơ với cuộc đời, lối sống ấy.

- Nhịp thơ:

 + Câu 1: 2/2/3.

 + Câu 2: 4/3

Đồng thời cách ngắt nhịp này cho thấy sự khoan thai, tự tại của chủ thể trữ tình.

- Câu 5,6:

 + Thời gian: bộ tứ bình bốn mùa: Xuân – Hạ - Thu - Đông nhằm chỉ một khoảng thời gian dài.

+ Các sản vật: “măng trúc”, “giá”- những thực phẩm bằng thực vật dễ tìm trong thiên nhiên và đời thường.

 + NT: Lặp lại hai động từ “ăn”, “tắm”.

=> Phải có một bản lĩnh lớn lao, một tình yêu thiên sâu sắc thì nhà thơ mới tạo được cho mình sự ung dung, giản dị đó.

 

 

 

 

- Cuộc sống này gợi  nhớ đến của Nguyễn Trãi ở Côn Sơn: Bài Thuật Hứng.

“Một mai, một cuốc thú nhà quê,

áng cúc, lan chen vãi đậu, kê

Khách đến chim rừng hoa xảy rụng

Chè tiên, nước ghín (gánh), nguyệt đeo về.

Bá Di người rặng (bảo rằng)thanh là thú

Nhan tử ta xem ngặt ấy lề.

Hai tiếng lữ hành, tai quản dắp

Cỗu ai khen liễn (lẫn) lệ (sợ) ai chê”.

- Hai nhà nho – nhà thơ lớn ở hai thế kỉ lại có hoàn cảnh một quãng đời gần nhau và một tấm lòng, một lẽ nhân sinh rất gần nhau.

 + Đó là cuộc sống đạm bạc, thanh cao. Đạm bạc là những thức ăn quê mùa, dân dã như măng trúc, giá đỗ.

 

 

 

 

 Về nơi núi rừng quê hương là về với thiên nhiên, thuận theo tự nhiên thoát ra ngoài vòng ganh đua của thói tục, không bị cuốn hút lôi kéo của tiền, tài, chức tước, danh vọng, địa vị… để tâm hồn được thanh thản.

 

 

 

 

- Nghệ thuật đối lập :

 +  Ta - Người / Dại - khôn.

Dại nơi ông đều xuất phát từ trí tuệ, từ triết lí dân gian: ở hiền gặp lành, ở ác gặp ác….

 

 

 

+ Nơi vắng vẻ ( nơi tĩnh lặng của thiên nhiên trong sạch và là nơi thảnh thơi nghỉ ngơi của tâm hồn )/ chốn lao xao ( chốn công quyền, nơi quan trường, nơi đô hội.)

-> Đối ý, đối lời, đối thanh điệu cùng với cách ngắt nhịp 2/5 để diễn tả sự đối lập nhân cách và danh lợi.

-> Cụ trạng kết luận hiền lành là cái khôn và cái lao xao ấy dành cho người.

 

-> Khẳng định sự tự tin vào bản thân. Niềm vui, niềm HP không chỉ tạo dựng từ thiên nhiên mà còn từ chính bản thân mình.

 

 

 

 

 

=> Cái tồn tại mãi mãi, cái vĩnh hằng chính là thiên nhiên và nhân cách con người.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

- HS tự khái quát sau khi học xong bài.

ITìm hiểu chung.

1. Tiểu dẫn:

- NBK (1491 - 1585 ), quê ở làng Trung An nay thuộc xã Lý Học huyện Vĩnh Bảo - Hải Phòng.

- Quá trình trưởng thành :

 +  Đỗ Trạng Nguyên năm 1535  làm quan dưới triều Mạc.

 + Sống thẳng thắn, cương trực.

- Tác phẩm chính:

+ Ông để lại 700 bài thơ chữ Hán trong “ Bạch Vân Am thi tập”.

+  170 bài chữ Nôm trong “Bạch Vân Quốc ngữ thi”.

- Đặc điểm: Mang đậm chất triết lý giáo huấn, ngợi ca chí của kẻ sĩ, thú thanh nhàn, phê phán thói đen bạc trong xã hội..

2. Văn bản.

 a.  Đọc:

- YC: nhịp 2 - 2 – 3; 3 – 3. Đọc chậm rãi, ung dung, thanh thản, vẻ hài lòng.

- GV và HS đọc nối nhau vài lần và nhận xét cách đọc của HS.

b. Giải nghĩa từ khó.

- Theo 4 chú thích ( SGK/129).

c. Thể loại:

- Theo thể thơ thất ngôn bát cú đường luật chứ Nôm.

d. Bố cục:  

- Thông thường BT làm theo thể bát cú có bố cục là 2/2/2/2 hoặc 4/4.

- Nhưng BT này lại có kết cấu vòng:

 + Bốn câu: 1,2 và 5,6: Vẻ đẹp cuộc sống ở Bạch Vân am của NBK.

 + Bốn câu: 3,4 và 7,8: Vẻ đẹp nhân cách của NBK.

e. Chủ đề:

- Ngợi ca chữ Nhàn trong cuộc sống ẩn dật nơi rừng núi khi chán cảnh quan trường, triều đình rối ren.

II- Đọc – Hiểu.

1. Vẻ đẹp cuộc sống ở Bạch Vân Am.

- Chữ Nhàn:

 + Trong thơ NBK, những biểu hiện của chữ Nhàn xuất hiện nhiều và đa dạng: thân nhàn, phận nhàn, thanh nhàn….

 + Bản chất của chữ Nhàn là sống thuận theo tự nhiên, nhàn đối lập với danh lợi,

- Đó là cuộc sống LĐ như một lão nông tri điền ở nông thôn, một ông tiều nơi rừng núi.

- NT:

 + Số từ “một” ( số ít ) được lặp lại ba lần đã hàm chứa sự giản dị.

-> Chủ thể trữ tình không có ao ước gì nhiều hơn một. Biện pháp này khắc họa rõ một tinh thần tự tại, thanh thản và dung dung của TG.

- Câu thơ 2 khẳng định thêm ý ở câu 1: Dù  có cách vui thú nào cũng mặc, tôi cứ thẩn thơ với cuộc đời, lối sống ấy.

 + Hai chữ “ Thơ thẩn” là trạng thái thảnh thơi, trong lòng không còn gợn chút cơ mưu, tư dục của con người.

 + Chữ “ai”hàm nghĩa là người khác: TG đối lập với người khác:

Ta thích LĐ, thích cuộc sống điền viên nơi thôn dã.

Người khác thích danh lợi, thích cuộc sống bon chen nới chốn đô thành.

- Nhịp thơ:

 + Câu 1: 2/2/3.

 + Câu 2: 4/3 ( đúng với nhịp thơ Đường ).

-> Đó là sự sáng tạo so với thơ Đường.

- Câu 5,6:

 + Thời gian: bộ tứ bình bốn mùa: Xuân – Hạ - Thu - Đông nhằm chỉ một khoảng thời gian dài.

-> Thể hiện sự chủ động của con người trước thời gian và khẳng định sự thoải mái, dễ chịu của con người trong môi trường thiên nhiên.

+ Các sản vật: “măng trúc”, “giá”- những thực phẩm bằng thực vật dễ tìm trong thiên nhiên và đời thường.

 + NT: Lặp lại hai động từ “ăn”, “tắm”.

-> Cuộc sống nơi thôn dã vì thế đã đầy đủ, sung túc, không cần phải nhọc công tìm kiếm, tranh đấu.

=> Phải có một bản lĩnh lớn lao, một tình yêu thiên sâu sắc thì nhà thơ mới tạo được cho mình sự ung dung, giản dị đó.

- Cuộc sống này gợi  nhớ đến của Nguyễn Trãi ở Côn Sơn: Bài Thuật Hứng.

+ Đó là cây nhà lá vườn, là kết quả công sức LĐ gieo trồng, chăm bón của bản thân mình.

 + Sinh hoạt cũng bình thường, như dã như mọi người: tắm ao, tắm hồ.

-> Đạm bạc mà không khắc khổ, đạm bạc mà thanh nhã, thanh thản, thanh cao. Đó chính là cuộc sống chan hòa với thiên nhiên với tự nhiên.

2. Vẻ đẹp nhân cách :

- Về nơi núi rừng quê hương là về với thiên nhiên, thuận theo tự nhiên,

- Nghệ thuật đối lập :

 +  Ta - Người / Dại - khôn.

-> Trạnh Trình vừa thông tuệ vừa tỉnh táo. Khôn,

 + Nơi vắng vẻ ( nơi tĩnh lặng của thiên nhiên trong sạch và là nơi thảnh thơi nghỉ ngơi của tâm hồn )/ chốn lao xao ( chốn công quyền, nơi quan trường, nơi đô hội.)

-> Đối ý, đối lời, đối thanh điệu cùng với cách ngắt nhịp 2/5 để diễn tả sự đối lập nhân cách và danh lợi.

-> Cụ trạng kết luận hiền lành là cái khôn và cái lao xao ấy dành cho người.

“Rượu, đến cội cây, ta sẽ sống,

Nhìn xem phú quý tựa chiêm bao”.

- Phong  thái của một ông tiên: ngổi dưới cội cây uống rượu một mình và nhìn phú quý tựa chiêm bao.

-> Khẳng định sự tự tin vào bản thân. Niềm vui, niềm HP không chỉ tạo dựng từ thiên nhiên mà còn từ chính bản thân mình.

=> Cái tồn tại mãi mãi, cái vĩnh hằng chính là thiên nhiên và nhân cách con người.

GV: Tư tưởng này của NBK đã chịu ảnh hưởng sâu sắc tư tưởng Lão Trang ở cáI vô vi của nó. Mặt khác, trong hoàn cảnh lịch sử cụ thể của cuộc đời ông thì quan niệm sống ấy cũng là một cách phản đối lại chế độ đương thời.

GV: Hai câu thơ như cất lên thành giọng hát, tự trào, ca ngợi, cao vút như tiếng hạc rừng thông. Cái được đó đáng được ân hưởng, chia vui. Một bữa nào đó, lú chất lại rồi, cụ gọi người nhà tôm lại dưới gốc đa ngoài đồng, bỏ be rượu trong tíu ra, cả cáI chén hạt mít đem theo, rót thưởng những tay liềm cần mẫn mỗi người một chén và cụ cũng nhắp luôn cùng nhau hoan hỉ. Người làm vui mùa, cụ Trạng vui đời, vui tâm hồn: ngà ngà nhìn trời thấy đám mây trắng đang tụ bỗng tan dần và biến mất. Đó chẳng phảI là cáI phú quý mà người đời, những kẻ khôn tranh nhau.......

               ( Lê Trí Viễn - Đến với thơ hay)

III. Tổng kết.

- Nghệ thuật: gịong thơ nhẹ nhàng, hóm hỉnh. Cách nói ẩn ý, nghĩa ngược, vẻ đẹp mộc mạc, tự nhiên mà ý vị của ngôn từ.

- Nội dung: thể hiện vẻ đẹp cuộc sống, tâm hồn , cốt cách trong sạch của bậc nho sĩ qua đó tỏ thái độ ung dung, bình thản với lối sống “ an bần lạc đạo” theo quan niệm của đạo nho.

* Ghi nhớ ( SGK/130).

 

3. Củng cố, luyện tập.

  • Củng cố:
    • Nắm được giá trị nội dung và nghệ thuật của BT.
    • Tham khảo bài thơ của NBK.

Trên đây là nội dung của một trong các giáo án bài Nhàn để xem nội dung của các giáo án còn lại trong BST, quý thầy cô vui lòng đăng nhập và download về máy.

Ngoài ra, để tiện trong việc giảng dạy quý thầy cô có thể xem thêm bài giảng:

Và xem thêm giáo án bài tiếp theo:

Đồng bộ tài khoản