Giáo án Ngữ văn 10 tuần 2: Hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ (tiếp theo)

Chia sẻ: K' Dung | Ngày: | 8 giáo án

0
441
lượt xem
17
download
Xem 8 giáo án khác
  Download Vui lòng tải xuống để xem file gốc
   Like fanpage Bài giảng Giáo án THPT để cùng chia sẻ kinh nghiệm giảng dạy
Giáo án Ngữ văn 10 tuần 2: Hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ (tiếp theo)

Mô tả BST Giáo án Ngữ văn 10 bài Hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ (tiếp theo)

Mời quý thầy cô giáo tham khảo Bộ sưu tập Giáo án Ngữ văn 10 Hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ (tiếp theo) để nâng cao kĩ năng và kiến thức soạn giáo án theo chuẩn kiến thức, kỹ năng trong chương trình GDPT bậc học sinh. Bộ giáo án được chọn lọc từ các giáo viên đang giảng dạy với nội dung phù hợp quy định Bộ GD và súc tích giúp học sinh dễ dàng hiểu hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ. Đồng thời, rèn luyện kĩ năng nhận diện, phân tích lĩnh hội, tạo lập trong giao tiếp. Chúc quý thầy cô giáo giảng dạy tốt.

LIKE NẾU BẠN THÍCH BỘ SƯU TẬP
Xem Giáo viên khác thảo luận gì về BST

Tóm tắt Giáo án Ngữ văn 10 bài Hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ (tiếp theo)

GIÁO ÁN NGỮ VĂN 10

HOẠT ĐỘNG GIAO TIẾP BẰNG NGÔN NGỮ (TIẾP THEO)

I. Mục tiêu

1. Kiến thức: Giúp HS: 

  • Củng cố khái niệm và các nhân tố chi phối của hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ.      

2. Kĩ năng:

  • Biết xác định các nhân tố giao tiếp trong một hoạt động giao tiếp,nâng cao năng lực giao tiếp khi nói,khi viết và năng lực phân tích, lĩnh hội khi giao tiếp.
  • Vận dụng lí thuyết về hoạt động giao tiếp vào việc phân tích các tình huống giao tiếp cụ thể.    3. Thái độ: - Có thái độ và hành vi phù hợp trong HĐGT bằng ngôn ngữ.

II. Chuẩn bị của GV và HS:

1. Giáo viên: Sách giáo khoa,sách giáo viên và một số tài liệu tham khảo.

2. Học sinh: Đọc và chuẩn bị bài theo hệ thống câu hỏi SGK.

III. Tiến trình bài dạy:

  • Hoạt động 1:(5phút)

1. Ổn định lớp

2.  Kiểm tra bài cũ: (5phút)

  • Câu hỏi:1. Em hiểu thế nào là hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ?
  • Đáp án: Là hoạt động trao đổi thông tin bằng ngôn ngữ(nói hoặc viết) của con người trong xã hội. HĐGT bằng ngôn ngữ có hai quá trình: Tạo lập văn bản do người nói,người viết thực hiện; tiếp nhận lĩnh hội văn bản do người đọc người nghe thực hiện (hai quá trình có thể chuyển đổi cho nhau).
  • Hãy vẽ sơ đồ cấu tạo của nền văn học Việt Nam?      

3. Nội dung bài mới:

  • Vào bài: Ở tiết học trước về hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ, các em đã được tìm hiểu những tri thức lí thuyết cơ bản. Trong tiết học hôm nay, chúng ta sẽ vận dụng các kiến thức đó để làm các bài tập để củng cố, khắc sâu các kiến thức đó.

Hoạt động của gv

Hoạt động của hs

Nội dung ghi bảng

Hoạt động 2:(35phút)

Gv yêu cầu 3 hs lên bảng làm các bài tập 1, 2, 3 trong sgk. Các em khác tự làm vào vở, theo dõi bài của bạn" nhận xét bổ sung.

Gv nhận xét, khẳng định đáp án, lưu ý hs các kiến thức và kĩ năng cần thiết.

 

GV: Hướng dẫn tương tự bài 1 đẻ hs làm:bài 2?

 

 

 

GV: Hướng dẫn tương tự bài 1 đẻ hs làm:bài 3?

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Gv gợi ý hs viết thông báo theo bố cục:

 

 

 

 

 

 

 

 

GV: Hướng dẫn tương tự bài 1 đẻ hs làm:bài 5?

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Hoạt động 3:(4 phỳt)

Gv yêu cầu hs làm ở nhà.

Gv lưu ý hs:

Ngày 5/6/1972, Đại hội đồng Liên Hợp Quốc sáng lập ngày môi trường thế giới.

 

Gv yêu cầu hs đọc bức thư của Bác Hồ và trả lời các câu hỏi trong sgk.

Gv lưu ý hs: Khi thực hiện bất cứ hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ nào (dạng nói và viết), chúng ta cần phải chú ý: 

+ Nhân vật, đối tượng giao tiếp (Nói và viết cho ai?). 

+ Mục đích giao tiếp (Nói và viết để làm gì?).

+ Nội dung giao tiếp (Nói và viết để làm gì?).

+ Giao tiếp bằng cách nào (Nói và viết ntn?).                                             

HS 1: Bài 1:

a. Nhân vật giao tiếp

- Chàng trai (anh).

 - Cô gái (nàng).

Lứa tuổi: 18-20, trẻ, đang ở độ tuổi yêu đương.

b. Thời điểm giao tiếp: Đêm trăng sáng, yên tĩnh" thích hợp với những cuộc trò chuyện của những đôi lứa đang yêu.

c. Nội dung giao tiếp:

Nghĩa tuờng minh: Chàng trai hỏi cô gái “tre non đủ lá”(đủ già) rồi thì có dùng để đan sàng được ko?

- Nghĩa hàm ẩn: Cũng như tre, chàng trai và cô gái đã đến tuổi trưởng thành, lại có tình cảm với nhau liệu nên tính chuyện kết duyên chăng?

- Mục đích giao tiếp: tỏ tình, cầu hôn tế nhị.

d. Cách nói của chàng trai: Có màu sắc văn chương, tình tứ , ý nhị, mượn hình ảnh thiên nhiên để tỏ lòng mình" phù hợp, tinh tế.

HS 2: Bài 2

a,b. Các hành động nói (hành động giao tiếp):

- Chào (Cháu chào ông ạ!).

- Chào đáp (A Cổ hả?).

- Khen (Lớn tướng rồi nhỉ?).

- Hỏi (Bố cháu có gửi pin đài lên cho ông ko?).

c. Tình cảm, thái độ:

+ A Cổ: kính mến ông già.

+ Ông già: trìu mến, yêu quý A Cổ.

- Quan hệ: gần gũi, thân mật.

HS 3: Bài 3

a. Nội dung giao tiếp:

- Nghĩa tường minh: Miêu tả, giới thiệu đặc điểm, quá trình làm bánh trôi nước.

- Nghĩa hàm ẩn: Thông qua hình tượng bánh trôi nước, tác giả ngợi ca vẻ đẹp, thể hiện thân phận bất hạnh của mình cũng như của bao người phụ nữ trong XHPK bất công. Song trong hoàn cảnh khắc nghiệt, họ vẫn giữ trọn được phẩm chất tốt đẹp của mình.

- Mục đích: + Chia sẻ, cảm thông với thân phận người phụ nữ trong XH cũ.

+ Lên án, tố cáo XHPK bất công.

- Phương tiện từ ngữ, hình ảnh: biểu cảm, đa nghĩa.

b. Căn cứ:

- Phương tiện từ ngữ: + “Trắng”, “tròn”" gợi vẻ đẹp hình thể.

+ Mô típ mở đầu: “thân em”" lời than thân, bộc lộ tâm tình của người phụ nữ.

+ Thành ngữ “bảy nổi ba chìm”" thân phận long đong, bất hạnh.

+ “Tấm lòng son”" phẩm chất thủy chung, trong trắng, son sắt.

HS:

 - Tiêu ngữ.

- Tên thông báo.

- Nêu lí do.

- Thời gian thực hiện.

- Nội dung công việc.

- Lực lượng tham gia.

- Dụng cụ.

- Kế hoạch cụ thể.

- Lời kêu gọi.

HS:

a. Nhân vật giao tiếp:

+ Bác Hồ- chủ tịch nước.

+ Hs toàn quốc- thế hệ tương lai của đất nước.

b. Hoàn cảnh giao tiếp:

+ Tháng 9-1945: đất nước vừa giành được độc lập" Hs lần đầu tiên được đón nhận một nền giáo dục hoàn toàn Việt Nam.

+ Bác Hồ: giao nhiệm vụ, khẳng định quyền lợi của hs nước Việt Nam độc lập.

c. Nội dung giao tiếp:

- Niềm vui sướng của Bác vì thấy hs- thế hệ tương lai của đất nước được hưởng nền giáo dục của dân tộc.

- Nhiệm vụ và trách nhiệm nặng nề nhưng vẻ vang của hs.

- Lời chúc của Bác với các em hs.

d. Mục đích giao tiếp:

- Chúc mừng hs nhân ngày khai trường đầu tiên của nước Việt Nam DCCH.

- Xác định nhiệm vụ nặng nề nhưng vẻ vang của các em hs.

e. Hình thức:

- Ngắn gọn.

- Lời văn vừa gần gũi, chân tình vừa nghiêm túc, trang trọng.

I. Tìm hiểu văn bản

II. Luyện tập:

Bài 1:

a. Nhân vật giao tiếp:- Chàng trai (anh).

                                      - Cô gái (nàng).

Lứa tuổi:

b. Thời điểm giao tiếp:

c. Nội dung giao tiếp:

Nghĩa tuờng minh:

- Nghĩa hàm ẩn:

- Mục đích giao tiếp:

d. Cách nói của chàng trai:

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Bài 2:

a,b. Các hành động nói (hành động giao tiếp):

- Chào (Cháu chào ông ạ!).

- Chào đáp (A Cổ hả?).

- Khen (Lớn tướng rồi nhỉ?).

- Hỏi (Bố cháu có gửi pin đài lên cho ông ko?).

c. Tình cảm, thái độ:

+ A Cổ: kính mến ông già.

+ Ông già: trìu mến, yêu quý A Cổ.

- Quan hệ: gần gũi, thân mật.

 

Bài 3:

a. Nội dung giao tiếp:

- Nghĩa tường minh:

- Nghĩa hàm ẩn:

- Mục đích:

+ Chia sẻ, cảm thông với thân phận người phụ nữ trong XH cũ.

+ Lên án, tố cáo XHPK bất công.

- Phương tiện từ ngữ, hình ảnh: biểu cảm, đa nghĩa.

b. Căn cứ:

- Phương tiện từ ngữ:

+ “Trắng”,“tròn”"gợi vẻ đẹp hình thể.

+ Mô típ mở đầu: “thân em”" lời than thân, bộc lộ tâm tình của người phụ nữ.

+ Thành ngữ “bảy nổi ba chìm”" thân phận long đong, bất hạnh.

+ “Tấm lòng son”" phẩm chất thủy chung, trong trắng, son sắt

Bài 4:

Gv gợi ý hs viết thông báo theo bố cục:

- Tiêu ngữ.

- Tên thông báo.

- Nêu lí do.

- Thời gian thực hiện.

- Nội dung công việc.

- Lực lượng tham gia.

- Dụng cụ.

- Kế hoạch cụ thể.

- Lời kêu gọi.

Bài 5:

a. Nhân vật giao tiếp:

b. Hoàn cảnh giao tiếp:

+ Tháng 9-1945:

+ Bác Hồ: giao nhiệm vụ, khẳng định quyền lợi của hs nước Việt Nam độc lập.

c. Nội dung giao tiếp:

d. Mục đích giao tiếp:

- Chúc mừng hs nhân ngày khai trường đầu tiên của nước Việt Nam DCCH.

- Xác định nhiệm vụ nặng nề nhưng vẻ vang của các em hs.

 

e. Hình thức:

- Ngắn gọn.

- Lời văn vừa gần gũi, chân tình vừa nghiêm túc, trang trọng.

 

 

  • Hoạt động 4:(4 phút) 

3. Củng cố, dặn dò:

  • Yêu cầu hs:
    • Làm bài tập 4 trong sgk.
    • Đọc, tìm hiểu trước bài : Văn bản.

4. Hướng dẫn HS học bài và chuẩn bị bài mới:

  • Bài cũ: Học bài theo hướng dẫn trong SGK.
  • Bài mới: Chuẩn bị bài mới 

Trên đây là nội dung của một trong các giáo án bài Hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ (tiếp theo) để xem nội dung của các giáo án còn lại trong BST, quý thầy cô vui lòng đăng nhập và download về máy.

Ngoài ra, để tiện trong việc giảng dạy quý thầy cô có thể xem thêm bài giảng:

Và xem thêm giáo án bài tiếp theo:

Đồng bộ tài khoản