Giáo án Ngữ văn 10 tuần 28 bài: Phong cách ngôn ngữ nghệ thuật

Chia sẻ: Nguyễn Minh Quân | Ngày: | 10 giáo án

0
3.329
lượt xem
82
download
Xem 10 giáo án khác
  Download Vui lòng tải xuống để xem file gốc
   Like fanpage Bài giảng Giáo án THPT để cùng chia sẻ kinh nghiệm giảng dạy
Giáo án Ngữ văn 10 tuần 28 bài: Phong cách ngôn ngữ nghệ thuật

Mô tả BST Giáo án Ngữ văn 10 bài Phong cách ngôn ngữ nghệ thuật

Đến với Thư viện eLib, các thầy cô giáo sẽ tìm thấy những gì cần thiết cho bài soạn bộ môn mà mình đang đảm nhận. Các giáo án chất lượng được chúng tôi sưu tầm và tuyển chọn được tổng hợp trong bộ Giáo án Ngữ văn 10  Phong cách ngôn ngữ nghệ thuật. Giáo án này sẽ giúp em học sinh biết được ngôn ngữ nghệ thuật và phong cách ngôn ngữ nghệ thuật với các đặc trưng cơ bản của nó. Các em biết phân tích và sử dụng ngôn ngữ theo phong cách ngôn ngữ nghệ thuật khi nói nhất là khi viết: so sánh, ẩn dụ, hoán dụ, điệp ngữ..... Hi vọng, bộ giáo án này sẽ giúp các em học sinh dễ lĩnh hội kiến thức hơn.

LIKE NẾU BẠN THÍCH BỘ SƯU TẬP
Xem Giáo viên khác thảo luận gì về BST

Tóm tắt Giáo án Ngữ văn 10 bài Phong cách ngôn ngữ nghệ thuật

GIÁO ÁN NGỮ VĂN 10

PHONG CÁCH NGÔN NGỮ NGHỆ THUẬT

 

I. Mục tiêu bài học:

1.Kiến thức: Nắm được các khái niệm: ngôn ngữ nghệ thuật, phong cách ngôn ngữ nghệ thuật, các đặc trưng cơ bản của phong cách ngôn ngữ nghệ thuật.

2. Kĩ năng:

  • Nhận diện, cảm thụ và phân tích ngôn ngữ nghệ thuật: các biện pháp nghệ thuật và biện pháp hiệu quả của chúng.
  • Bước đầu sử dụng ngôn ngữ để diễn đạt hiệu quả nghệ thuật khi nói, nhất là viết: so sánh, ẩn dụ, hoán dụ, điệp ngữ, tượng trưng.

3. Thái độ: Yêu qúy và biết giữ gìn vẻ đẹp của tiếng Việt.

II. Chuẩn bị:

1. Giáo viên: Thiết kế bài giảng, chuẩn kiến thức kĩ năng, SGK, SGV, tài liệu tham khảo…

2. Học sinh: Vở ghi, SGK, vở soạn bài.

III. Hoạt động dạy – học:

1. Ổn định tổ chức.

2. Kiểm tra bài cũ:

3. Bài mới:

Thời gian

Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

Yêu cầu cần đạt

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

  1.  

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

  1.  

 

- Ví dụ:

“Chồng người đi ngược về xuôi,

Chồng em ngồi bếp sờ đuôi con mèo”

- Em thấy được hình ảnh gì qua câu ca dao này? Ngụ ý của tác giả?

- Vậy em hiểu thế nào là ngôn ngữ nghệ thuật?

- Phạm vi sử dụng của ngôn ngữ nghệ thuật?

- Ví dụ: (SGK): những từ in nghiêng thể hiện điều gì? Gợi cho em cảm xúc gì?

- Ngôn ngữ trong các văn bản nghệ thuật được chia làm mấy loại?

- Ví dụ:

(1) “Hai bên cầu có đến hai vạn quỷ dạ xoa mắt xanh, tóc đỏ, hình dáng nanh ác…”

- Ngôn ngữ nghệ thuật có những chức năng nào?

- Ví dụ: SGK:

+ Chức năng thông tin: nơi sống, cấu tạo, hương vị hoa sen.

+ Chức năng thẩm mĩ:

biểu hiện cái đẹp, cái đẹp hiện hữu và bảo tồn ngay trong những môi trường xấu.

- Cho HS đọc ghi nhớ.

- Ví dụ SGK:

- Hình ảnh sen hiện lên qua những chi tiết nào? Ngoài ra bài ca dao còn thể hiện điều gì?

- Vậy em hiểu thế nào là tính hình tượng?

- Tính hình tượng được xây dựng bằng những biện pháp nghệ thuật nào?

 

- Ví dụ:

“Thân em như tấm lụa đào,

Phất phơ giữa chợ biết vào tay ai?”

→Hình ảnh người phụ nữ trong câu ca dao này như thế nào?

- Tính hình tượng làm cho ngôn ngữ nghệ thuật trở nên như thế nào?

- Ví dụ:

+ Sen: vẻ đẹp của hoa sen. Chỉ phẩm chất, bản lĩnh của con người.

 

- Xét ví dụ:

“Đau đớn thay phận đàn bà, lời rằng bạc mệnh cũng là lời chung”

- Tình cảm, thái độ mà tác giả gửi gắm trong hai câu thơ này?

- Em hiểu thế nào là tính truyền cảm?

- Ví dụ:

+ Nam Cao: Chí Phèo, Binh Chức…cái đau về nỗi ám ảnh nghèo đói→bị tha hóa, bần cùng rồi chết.

+ Ngô Tất Tố: chị Dậu vẫn giữ được phẩm chất trong sạch.

- Vậy em hiểu như thế nào là tính cá thể hóa?

 

- Còn thể hiện ở những mặt nào trong tác phẩm?

- Cho HS đọc ghi nhớ

 

- Yêu cầu HS làm bài tập và trả lời câu hỏi trong SGK

- Xét ví dụ và trả lời câu hỏi.

- Suy nghĩ, trả lời.

 

- Xét ví dụ SGK trả lời.

 

- Suy nghĩ, trả lời.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

- Suy nghĩ, phát biểu.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

- Đọc ghi nhớ

 

 

- Xét ví dụ SGK, trả lời

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

- Thảo luận, trả lời.

 

 

 

- Phân tích ví dụ, trả lời.

 

 

 

 

 

- Suy nghĩ, phát biểu.

 

 

 

 

 

 

 

 

- Xét ví dụ và trả lời câu hỏi.

 

 

 

 

- Suy nghĩ, phát biểu.

 

 

Đọc ghi nhớ

 

- Làm bài tập và phát biểu.

I. Ngôn ngữ nghệ thuật:

* Ví dụ:

(Thấy hình ảnh đối lập giữa hai người đàn ông: đảm đang, có trách nhiệm chăm lo cho gia đình và một người vô tích sự, nhu nhược.

→Thái độ mỉa mai, chê trách.)

- Khái niệm: ngôn ngữ nghệ thuật là ngôn ngữ gợi hình, gợi cảm được dung trong văn bản nghệ thuật.

- Phạm vi:

+ Văn bản nghệ thuật

+ Lời nói hàng ngày

+ Phong cách ngôn ngữ khác

* Ví dụ:

(vạch trần tội ác của thực dân Pháp. Căm phẫn, đau xót trước sự tàn ác của chúng)

- Phân loại:

+ Ngôn ngữ tự sự: truyện, tiểu thuyết, bút kí…

+ Ngôn ngữ thơ: ca dao, hò, vè, thơ...

+ Ngôn ngữ sân khấu: kịch, chèo, tuồng…

* Ví dụ: (2) “Gà eo óc gáy sương năm trống,

Hòe phất phơ rủ bóng bốn bên”

(3) Này thầy tiểu ơi!

Thầy như táo rụng sân đình,

Em như gái dở đi rình của chua”

- Chức năng:

+ Chức năng thông tin

+ Chức năng thẩm mĩ.

* Ghi nhớ: SGK

1. Tính hình tượng:

* Ví dụ:

(- Hình ảnh: lá xanh, bông trắng, nhị vàng→vẻ đẹp của hoa sen.

- Chỉ phẩm chất và bản lĩnh của con người dù trong môi trường xấu vẫn không bị tha hóa.)

- Thể hiện ở cách diễn đạt thông qua hệ thống hình ảnh, màu sắc, biểu tượng…để người đọc dùng tri thức, vốn sống của mình để liên tưởng, suy nghĩ và rút ra bài học nhân sinh nhất định.

- Biện pháp tu từ: so sánh, ẩn dụ, hoán dụ, nói giảm, nói tránh…

* Ví dụ: (sử dụng biện pháp nghệ thuật so sánh và ẩn dụ→Người phụ nữ không có quyền quyết định số phận của mình, không biết sẽ trôi dạt về đâu)

- Làm cho ngôn ngữ nghệ thuật trở nên đa nghĩa, tính đa nghĩa quan hệ mật thiết với tính hàm súc (lời ít ý nhiều).

* Ví dụ: “Ghế trên ngồi tót sỗ sàng”:

Sự bất thường, mâu thuẫn giữa vẻ bề ngoài(mày râu nhẵn nhụi, áo quần bảnh bao) và bản chất bên trong (vô văn hóa, bất lịch sự).

2. Tính truyền cảm:

* Ví dụ:

(- Tác giả thông cảm, đồng cảm, xót xa cho số phận của người phụ nữ trong xã hội phong kiến.

→ta phải trăn trở, suy nghĩ về thân phận của người phụ nữ→thương cảm, đồng cảm với họ).

- Tính tryền cảm làm cho người nghe (đọc) cùng vui, buồn, yêu thích…tạo ra sự giao cảm , hòa đồng, gợi cảm xúc.

3. Tính thể hóa:

* Ví dụ: cùng viết về hình tượng và số phận người nông dân trong xã hội cũ nhưng giọng điệu và hình tượng nhân vật do Nam Cao, Ngô Tất Tố xây dựng lại không giống nhau.

→Những cách thể hiện như vậy do cách nhìn hiện thực của mỗi nhà văn khác nhau, do tài năng riêng biệt của mỗi người.

- Là khả năng sáng tạo giọng điệu riêng, phong cách riêng của mỗi nhà văn không dễ bắt chước.

- Thể hiện trong lời nói của từng nhân vật, trong diễn đạt từng sự việc, hình ảnh, tình huống…

* Ghi nhớ: SGK

III. Luyện tập:

Bài 1: so sách, ẩn dụ, hoán dụ, nói giảm, nói tránh…

- Ví dụ: Ẩn dụ:

“Ngày ngày mặt trời đi qua trên lăng,

Thấy một mặt trời trong lăng rất đỏ”

→Mặt trời (1): mặt trời thiên nhiên

→Mặt trời (2): bác Hồ: công lao của bác Hồ có ý nghĩa vô cùng lớn lao với người dân Việt Nam.

Bài 2: Tính hình tượng là đặc trưng tiêu biểu nhất của phong cách ngôn ngữ nghệ thuật vì:

- Là phương tiện tái hiện cuộc sống thông qua chủ thể sáng tạo.

- Sự thu hút đầu tiên đối với người đọc.Là mục đích hướng tới của sáng tạo nghệ thuật.

Bài 3:

- “Canh cánh”: luôn thường trực trong lòng→hoán dụ: bác Hồ: nỗi nhớ luôn thường trực trong lòng.

- “Rắc”: vần trắc

- “Giết”: tội ác của giặc, thể hiện thái độ căm phẫn của người viết.

 

IV. Củng cố - dặn dò:

  • Học thuộc bài
  • Soạn bài: Lập luận trong văn nghị luận.

Qúy thầy cô vui lòng đăng nhập vào trang thư viện elib và download nội dung các giáo án trong BST giáo án Phong cách ngôn ngữ nghệ thuật về máy để tiện cho việc tham khảo.

Bên cạnh đó, quý thầy cô có thể xem thêm bài giảng tại đây:

Và xem thêm giáo án bài tiếp theo:

Đồng bộ tài khoản