Giáo án Ngữ văn 10 tuần 31 bài: Thực hành biện pháp tu từ phép điệp và phép đối

Chia sẻ: Nguyễn Hữu Ngọc Nghĩa | Ngày: | 5 giáo án

0
1.251
lượt xem
51
download
Xem 5 giáo án khác
  Download Vui lòng tải xuống để xem file gốc
   Like fanpage Bài giảng Giáo án THPT để cùng chia sẻ kinh nghiệm giảng dạy
Giáo án Ngữ văn 10 tuần 31 bài: Thực hành biện pháp tu từ phép điệp và phép đối

Mô tả BST Giáo án Ngữ văn 10 bài Thực hành biện pháp tu từ phép điệp và phép đối

Hàng đêm thầy cô giáo phải thức khuya soạn từng trang giáo án. Để giúp quý thầy cô có thêm tài liệu tham khảo, Thư viện eLib giới thiệu Bộ sưu tập Giáo án Ngữ văn 10 Thực hành biện pháp tu từ phép điệp và phép đối. Nội dung của các giáo án trong bộ sưu tập được thiết kế rõ ràng, chi tiết, sẽ giúp quý thầy cô thuận tiện cho việc soạn bài giảng dạy cũng như hướng dẫn học sinh hiểu được phép điệp và phép đối trong sử dụng tiếng việt, biết nhận diện phân tích cấu tạo và tác dụng của hai phép tu từ. Chúng tôi hi vọng, bộ giáo án này sẽ giúp các em học sinh lĩnh hội kiến thức tốt hơn.

LIKE NẾU BẠN THÍCH BỘ SƯU TẬP
Xem Giáo viên khác thảo luận gì về BST

Tóm tắt Giáo án Ngữ văn 10 bài Thực hành biện pháp tu từ phép điệp và phép đối

GIÁO ÁN NGỮ VĂN LỚP 10

THỰC HÀNH CÁC PHÉP TU TỪ: PHÉP ĐIỆP VÀ PHÉP ĐỐI

 

A. Mục tiêu

♦ Giúp HS :

  • Củng cố và nâng cao kiến thức về phép điệp và phép đối.
  • Có kĩ năng nhận diện, cảm thụ và phân tích phép điệp và phép đối trong tác phẩm nghệ thuật.
  • Bước đầu biết sử dụng phép điệp và phép đối khi cần thiết.

B. Phương tiện.                                                 

  • SGK, SGV.          
  • Hướng dẫn thực hiện chuẩn kiến thức, kĩ năng Ngữ văn 10.

C. Phương pháp: Đọc, Vấn đáp, Trao đổi thảo luận

D. Lên lớp.

I. Ổn định tổ chức.

Lớp

Tiết

Thứ

Ngày

Sĩ số

Vắng

10A

 

 

 

 

 

10D

 

 

 

 

 

10H

 

 

 

 

 

10I

 

 

 

 

 

10A3

 

 

 

 

 

10A4

 

 

 

 

 

II. Kiểm tra bài cũ:

  • Thế nào là ngôn ngữ nghệ thuật? Những đặc trưng của ngôn ngữ nghệ thuật được thể hiện ntn trong bài thơ Bánh trôi nước?

III- Bài mới:

Đọc ngữ liệu.

Trao đổi nhóm để trả lời các câu hỏi SGK.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Em hiểu như thế nào về phép điệp?

 

 

 

Xây dựng mô hình cho phép điệp?

 

 

Nhớ lại kiến thức đã học ở THCS, phân loại phép điệp.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

HS thảo luận, làm bài tập a, b SGK.

I. Luyện tập về phép điệp ( Điệp ngữ )

1. Tìm hiểu ngữ liệu:

a. Ngữ liệu 1: Bài ca dao Trèo lên cây bưởi hái hoa.

- (1) "nụ tầm xuân" được lặp lại nguyên vẹn ở câu thứ hai và câu thứ ba có tác dụng làm cho ý thơ, nhịp thơ dường như chững lại, nó góp phần diễn tả sự hụt hẫng, sự thảng thốt trong tâm trạng của chàng trai khi được tin người con gái mình yêu đi lấy chồng.

   Nếu thay thế bằng:

+ Hoa tầm xuân: không gợi được hình ảnh người con gái ở độ tuổi cập kê.

+ Hoa cây này: không còn là hình ảnh được giữ mãi trong kí ức.

-(2) Lặp lại cụm từ “chim vào lồng”, “cá mắc câu” ở bốn câu cuối của bài ca dao đã góp phần nhấn mạnh nỗi chua xót, sự lệ thuộc, bế tắc về bi kịch hôn nhân, tình yêu của người phụ nữ thời phong kiến.

b. Ngữ liệu 2: Các câu tục ngữ này có hiện tượng lặp từ, tạo tính đối xứng và tính nhịp điệu cho câu nói để câu nói dễ nhớ, dễ thuộc hơn, ko mang màu sắc tu từ.

2. Kết luận:

- Khái niệm: Phép điệp là biện pháp tu từ lặp lại một yếu tố ng«n ng÷ trong v¨n b¶n (vần, nhịp, từ, cụm từ, câu) để nhấn mạnh, biểu đạt cảm xúc hoặc tạo nên tính hình tượng cho ngôn ngữ nghệ thuật.

- Mô hình: nếu gọi a là một nhân tố của phép điệp trong chuỗi lời nói, ta có:

         a + a + b + c + d…

hay : a + b + c + a + d…

- Phân loại:

+ Điệp cách quãng: là điệp ngữ mà giữa các từ ngữ được lặp lại có chen các từ ngữ khác

VD: Tre giữ làng, giữ nước, giữ mái nhà tranh, giữ đồng lúa chín (Thép Mới).

+ Điệp nối tiếp: là điệp ngữ mà các từ ngữ được lặp lại được đặt liền nhau.

VD: Thương nhau qua cửa tò vò nhìn nhau

        Cánh buồm nâu, cánh buồm nâu, cánh buồm…

                                         (Nguyễn Bính)

+ Điệp chuyển tiếp (điệp vòng): là loại điệp ngữ thường thấy trong thơ, trong đó những từ ngữ lặp lại có vị trí cuối câu thơ trước và đầu câu thơ sau

VD: Cùng trông lại mà cùng chẳng thấy

        Thấy xanh xanh những mấy ngàn dâu

        Ngàn dâu xanh ngắt một màu

        Lòng chàng ý thiếp ai sầu hơn ai

                        (Chinh phụ ngâm, Đoàn thị Điểm)

 3. Bài tập:

a. Tìm 3 VD về phép điệp không có giá trị tu từ:

- Anh ta ăn nhiều bữa hơn, uống nhiều rượu hơn và đọc sách nhiều hơn.

- Tác giả viết bài thơ này khi tác giả đi thực tế ở chiến trường.

b. Tìm 3 VD về phép điệp trong các bài văn đã học:

- Bài ca dao Khăn thương nhớ ai

- Đoạn Kiều ở lầu Ngưng Bích: Buồn trông…

- Bài Nhớ rừng:

     Với tiếng gió gào ngàn, với giọng nguồn hét núi

     Với khi thét khúc trường ca dữ dội

 

IV. Củng cố: Khái niệm, mô hình, phân loại phép điệp. Phân biệt với lặp từ ngữ thông thường.

Qúy thầy cô vui lòng đăng nhập vào trang thư viện elib và download nội dung các giáo án trong BST giáo án Thực hành biện pháp tu từ phép điệp và phép đối  về máy để tiện cho việc tham khảo.

Bên cạnh đó, quý thầy cô có thể xem thêm bài giảng tại đây:

Và xem thêm giáo án bài tiếp theo:

Đồng bộ tài khoản