Giáo án Ngữ văn 11 tuần 1: Từ ngôn ngữ chung đến lời nói cá nhân

Chia sẻ: Phạm Thị Trọng | Ngày: | 7 giáo án

0
297
lượt xem
7
download
Xem 7 giáo án khác
  Download Vui lòng tải xuống để xem file gốc
   Like fanpage Bài giảng Giáo án THPT để cùng chia sẻ kinh nghiệm giảng dạy
Giáo án Ngữ văn 11 tuần 1: Từ ngôn ngữ chung đến lời nói cá nhân

Mô tả BST Giáo án Ngữ văn 11 bài Từ ngôn ngữ chung đến lời nói cá nhân

Làm sao để truyền đạt được kiến thức giúp học sinh hiểu được nội dung của bài là vấn đề đặt ra với các giáo viên. Hiểu được khó khăn đó, chúng tôi xin giới thiệu Bộ sưu tập Giáo án Ngữ văn Từ ngôn ngữ chung đến lời nói cá nhân với đầy đủ nội dung rõ ràng, dễ hiểu nhằm giúp quý thầy cô có thêm những tư liệu tham khảo phục vụ cho công tác giảng dạy. Qua bộ sưu tập này, các thầy cô sẽ giúp học sinh nắm được biểu hiện của cái chung trong ngôn ngữ của xã hội và cái riêng trong lời nói của cá nhân, mối tương quan của chúng. Đồng thời, nâng cao năng lực lĩnh hội những nét riêng trong ngôn ngữ của cá nhân, nhất là của các nhà văn có uy tín. Qua đó, rèn luyện để hình thành và nâng cao năng lực sáng tạo của cá nhân, biết phát huy phong cách ngôn ngữ cá nhân khi sử dụng ngôn ngữ chung; vừa có ý thức tôn trọng những nguyên tắc ngôn ngữ chung của xã hội, vừa có sáng tạo góp phần vào sự phát triển ngôn ngữ của xã hội. Thư viện eLib rất mong bộ sưu tập này sẽ hữu ích cho việc soạn giảng của các thầy cô giáo.

LIKE NẾU BẠN THÍCH BỘ SƯU TẬP
Xem Giáo viên khác thảo luận gì về BST

Tóm tắt Giáo án Ngữ văn 11 bài Từ ngôn ngữ chung đến lời nói cá nhân

GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11

TỪ NGÔN NGỮ CHUNG ĐẾN LỜI NÓI CÁ NHÂN

 

A. Mục tiêu

1. Kiến thức: Giúp học sinh hiểu được biểu hiện của cái chung trong ngôn ngữ của xã hội và cái riêng trong lời nói cá nhân, mối tương quan giữa chúng.

2. Kĩ năng: Nâng cao năng lực lĩnh hội những nét riêng trong ngôn ngữ của cá nhân.Rèn luyện để hình thành và nâng cao năng lực sáng tạo của cá nhân.

3. Thái độ: Vừa có thái độ tôn trọng những quy tắc ngôn ngữ chung của xã hội, vừa có sáng tạo, góp phần vào phát triển ngôn ngữ xã hội.

B. Phương pháp: Phát vấn, nêu vấn đề, thảo luận.

C. Chuẩn bị giáo cụ

1. GV: Đọc, thiết kế giáo án

2. HS: Đọc, soạn bài

D. Tiến trình lên lớp

1. Ổn định lớp, kiểm tra sĩ số

2. Kiểm tra bài cũ

3. Bài mới

a. Đặt vấn đề:

  • Ngôn ngữ là tài sản chung của một dân tộc, một cộng đồng xã hội. Đó là phương tiện giao tiếp chung của xã hội. Nhưng ngôn ngữ tồn tại trong mỗi cá nhân riêng. Để thấy rõ điều  đó, chúng ta cùng đi vào tìm hiểu bài mới.

b. Triển khai bài:

Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức

Hoạt động 1: Tìm hiểu mục I

Vai trò của ngôn ngữ trong đời sống xã hội?

 

Tính chung trong ngôn ngữ cộng đồng được biểu hiện qua những phương diện nào?

Ơ mỗiphương diện, gv yêu cầu hs minh hoạ

GV đưa vd minh hoạ:

: “Xuân đương tói nghĩa là xuân đương qua

Xuân còn non nghĩa là xuân sẽ già

Và xuân hết nghĩa là tôi cũng mất...”

Tìm từ có nghĩa gốc, nghĩa chuyển,phân tích...

 

Hoạt động 2: Tìm hiểu mục 2

Khi giao tiếp cá nhân sử dụng ngôn ngữ chung để tạo ra lời nói đáp úng nhu cầu giao tiếp.Vậy cái riêng trong lời nói cá nhân được biểu hiện ở các phương diện nào?

 Gv yêu cầu hs đưa ví dụ và phân tích các ví dụ

 

 

 

 

 

 

 

 

Hoạt động 3: Luyện tập

Trong hai câu thơ dưới đây, từ thôi được tác giả sử dụng với nghĩa như thế nào?

         Bác Dương thôi đã thôi rồi

Nước mây man mác ngậm ngùi lòng ta

 

 

Nhận xét về cách sắp xếp từ ngữ trong hai câu thơ”Xiên ngang mặt đất rêu từng đám....”Cách sắp đặt như thế đạt hiệu quả giao tiếp ntn?

I. Ngôn ngữ- tài sản chung của xã hội

- Ngôn ngữ là tài sản chung của một dân tộc, một cộng đồng xã hội. Muốn giao tiếp với nhau phải sử dụng phương tiện giao tiếp, trong đó ngôn ngữ là phương tiện quan trọng .

- Các yếu tố ngôn ngữ chung:

 + Các âm và các thanh.

 + Các tiếng

 + Các từ

 + Các ngữ

- Các quy tắc,các phương thức chung trong việc cấu tạo và sử dụng các đơn vị ngôn ngữ

 +Quy tắc cấu tạo các kiểu câu.

 + Phương thức chuyển nghĩa từ:chuyển từ nghĩa gốc sang nghĩa phát sinh

II. Lời nói- sản phẩm riêng của cá nhân.

1 Giọng nói cá nhân: mỗi người có một giọng nói riêng tuy vẫn dùng các âm, các thanh chung thuộc ngôn ngữ cộng đồng.

2. Vốn từ ngữ cá nhân: mỗi cá nhân có vốn từ ngữ riêng trong tài sản chung.

3. Sự chuyển đổi, sáng tạo khi sử dụng từ ngữ chung: sáng tạo trong nghĩa từ, kết hợp từ ngữ, tách từ, gộp từ....

4. Việc tạo ra các từ mới: cá nhân tạo ra từ mới từ những chất liệu có sẵn và theo các phương thức chung

5. Việc vận dụng linh hoạt ,sáng tạo quy tắc chung, phương thức chung

III. Luyện tập

1. Từ thôi:

- Nghĩa gốc: chấm dứt kết thúc một hoạt động nào đó

- Nghĩa chuyển: chấm dứt cuộc đời, cuộc sống      cách nói tránh, nói giảm để giảm nhẹ nổi đau nhưng thực chất đầy đau đớn, mất mát.

2. Từ ngữ quen thuộc song sắp xếp trật tự khác thường:

-Các cụm danh từ (rêu từng đám, đá mấy hòn) đèu sắp xếp danh từ trung tâm (rêu, đá) ở trước tổ hợp định từ+danh từ chỉ loại.(từng đám, mấy hòn)

-Bộ phận vị ngữ đứng trước chủ ngữ

Mục đích :làm nổi bật tâm trạng phẩn uất của thiên nhiên cũng như con người.

 

Trên đây là một phần nội dung được trích dẫn từ giáo án Từ ngôn ngữ chung đến lời nói cá nhân, để xem hết nội dung của tất cả các giáo án còn lại, mời quý thầy cô đăng nhập vào trang thư viện elib và download tài liệu về máy.

Bên cạnh đó, quý thầy cô có thể xem thêm bài giảng để tiện cho việc giảng dạy:

Và xem giáo án tiết tiếp theo:

Đồng bộ tài khoản