Giáo án Ngữ văn 11 tuần 16: Thực hành về sử dụng một số kiểu câu trong văn bản

Chia sẻ: Đặng Bảo Vân | Ngày: | 4 giáo án

0
484
lượt xem
14
download
Xem 4 giáo án khác
  Download Vui lòng tải xuống để xem file gốc
   Like fanpage Bài giảng Giáo án THPT để cùng chia sẻ kinh nghiệm giảng dạy
Giáo án Ngữ văn 11 tuần 16: Thực hành về sử dụng một số kiểu câu trong văn bản

Mô tả BST Giáo án Ngữ văn 11 bài Thực hành về sử dụng một số kiểu câu trong văn bản

Xin giới thiệu đến quý thầy cô và các bạn học sinh bộ sưu tập Giáo án Ngữ văn 11 Thực hành về sử dụng một số kiểu câu trong văn bản đã được chúng tôi chọn lọc một cách công phu, kỹ lưỡng để đáp ứng nhu cầu dạy và học ngày một tốt hơn. Quý thầy cô giáo ngày càng hoàn thiện kỹ năng cũng như phương pháp soạn giáo án giảng dạy một cách chuyên nghiệp, đạt chất lượng, giúp học sinh nhanh chóng biết được cấu tạo và cách sử dụng một số kiểu câu thường dùng trong văn bản tiếng Việt. Đồng thời, biết phân tích, lĩnh hội một số kiểu câu thường dùng, biết sử dụng một số kiểu câu thích hợp khi giao tiếp; có thái độ học tập nghiêm túc và ý thức giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt. Thư viện eLib hi vọng giáo án này sẽ góp phần giúp các thầy cô có được một bài soạn hay.

LIKE NẾU BẠN THÍCH BỘ SƯU TẬP
Xem Giáo viên khác thảo luận gì về BST

Tóm tắt Giáo án Ngữ văn 11 bài Thực hành về sử dụng một số kiểu câu trong văn bản

GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11

THỰC HÀNH VỀ SỬ DỤNG MỘT SỐ KIỂU CÂU TRONG VĂN BẢN
 

A. Mục tiêu 

1. Kiến thức:

  • Giúp học sinh ôn tập, củng cố kiến thức và cách sử dụng một số kiểu câu thường dùng trong văn bản tiếng Việt

2. Về kĩ năng:

  • kĩ năng sử dụng câu và lĩnh hội văn bản.

3. Về thái độ:

  • Có ý thức rèn luyện.

B. Phương pháp:   

  • Trao đổi, thảo luận, hoạt động nhóm

 C. Chuẩn bị giáo cụ

  • GV: Đọc tài liệu, thiết kế giáo án.
  • HS: Đọc sgk, soạn bài.

D. Tiến trình lên lớp

1. Ổn định lớp, kiểm tra sĩ số

2. Kiểm tra bài cũ:

3. Bài mới:

a. Đặt vấn đề:

b. Triển khai bài:

Hoạt động của thầy và trò

Nội dung kiến thức

Hoạt động 1: GV hướng dẫn học sinh thực hành dùng kiểu câu bị động.           

Nhắc lại khái niệm câu chủ động, câu bị động?

 

 

 

GV phân nhóm cho hs thảo luận các bài tập 1, 2(trang 194)

1. Đọc đoạn trích và trả lời câu hỏi.

“ Hắn chỉ thấy nhục…..kẻ thù”

- Xác định câu bị động?

- Chuyển câu bị động sang câu chủ động.

- Nhận xét khi đã thay câu chủ động vào đoạn văn.

2. Xác định câu bị động trong đoạn trích sau  và phân tích tác dụng của kiểu câu bị động về mặt liên kết ý trong văn bản.

“ Hắn tự hỏi……….đàn bà”

 

 

 

 

Hoạt động 2: GV hướng dẫn học sinh thực hành dùng  câu có khởi ngữ           

Nhắc lại:  thế nào là khởi ngữ? Đặc điểm?

 

 

 

 

 

GV phân nhóm cho hs thảo luận các bài tập

1.Đọc đoạn trích “ Phải cho hắn ăn tí gì mới được……..Chi Phèo”

- Xác định những câu có khởi ngữ.

- So sánh tác dụng trong văn bản của kiểu câu có khởi ngữ và những câu không có khởi ngữ?

2. Lựa chọn câu thích hợp để điền vào dâu bỏ trống trong đoạn văn sau:

“ Tôi là con gái Hà Nội. Nói một cách khiêm tốn, tôi là cô gái khá. Hai bím tóc dày, tương đối mềm, một cái cổ cao, kiêu hãnh như đài hoa loa kèn..”

3. Xác định những câu có khởi ngữ trong đoạn trích sau và phân tích đặc điểm của khởi ngữ về các mặt:

 - Vị trí của khởi ngữ.

 - Dấu hiệu về quảng ngắt.

 - Tác dụng của khởi ngữ đối với thể hiện đề tài của câu, đối với sự liên kết ý với câu trước, sự nhấn mạnh ý, sự đối lập ý...

a. Tôi mong đồng bào ai cũng tập thể dục. Tự tôi, ngày nào tôi cũng tập.

b. Chỗ đứng chính của văn nghệ...tình cảm

HS thảo luận và trình bày.

I. Dùng kiểu câu bị động

1. Ôn khái niệm:

- Câu chủ động là câu có chủ ngữ chỉ người, vật thực hiện một hoạt động hướng vào người, vật khác (chỉ chủ thể hoạt động)

- Câu bị động là câu có chủ động chỉ người, vật được hoạt động của người, vật khác hướng vào (chỉ đối tượng của hoạt động)

2. Luyện tập

* Bài tập 1

- Câu bị động: “Hắn chưa được một người đàn bà nào yêu cả”

-> Câu chủ động: Chưa một người đàn bà nào yêu hắn cả.

=> Thay câu chủ động vào đoạn văn thì nó không sai nhưng không nối tiếp ý và hướng triển khai ý câu trước. Câu trước đang chọn “hắn” làm đề tài thì câu sau cũng nên chọn hắn làm đề tài.

* Bài tập 2

- Câu bị động: Đời hắn chưa bao giờ được săn sóc bởi một tay đàn bà.

->Tác dụng: tạo sự liên kết ý với câu đi trước, nghĩa là tiếp tục đề tài nói về “hắn”.

II. Dùng kiểu câu có khởi ngữ

1. Ôn khái niệm

    Khởi ngữ là thành phần câu đứng trước chủ ngữ để nêu lên đề tài được nói đến trong câu. Trước khởi ngữ, thường có thêm các quan hệ từ về, đối với... Khởi ngữ tách biệt với phần còn lại của câu bằng từ thì, là, quãng ngắt...

2. Luyện tập

* Bài tập 1

Câu có khởi ngữ: Hành thì nhà thị may lại còn.

- Khởi ngữ: Hành.

Câu không có khởi ngữ: Nhà thị may lại còn hành.

-> Hai câu tương đương về nghĩa cơ bản: biểu hiện cùng một sự việc. Câu có khởi ngữ liên kết chặt chẽ với câu đi trước nhờ sự đối lập giữa các từ gạo và hành.

* Bài tập 2

Tôi là con gái Hà Nội….như đài hoa loa kèn. Còn mắt tôi thì các anh lái xe bảo: “Cô có cái nhìn sao mà xa xăm.

* Bài tập 3

Câu thứ hai có khởi ngữ: Tự tôi.

- Vị trí: Ở đầu câu, trước chủ ngữ.

- Có quãng ngắt (dấu phẩy) sau khởi ngữ.

-> Tác dụng: nêu một đề tài có quan hệ liên tưởng (giữa đồng bào- người nghe, và tôi- người nói) với điều đã nói trong câu trước

( đồng bào- tôi)

Câu thứ hai có khởi ngữ: Cảm giác, tình tự, đời sống cảm xúc.

- Vị trí: ở đầu câu, trước chủ ngữ.

-> Tác dụng nêu đề tài có quan hệ với điều đã nói trong câu trước: tình yêu ghét, niềm vui buồn, ý đẹp xấu.

 

 

Mời quý thầy cô xem nội dung chi tiết của giáo án Thực hành về sử dụng một số kiểu câu trong văn bản và các giáo án còn lại bằng cách đăng nhập tài khoản trên trang thư viện elib sau đó tải miễn phí BST giáo án về máy.

Ngoài ra, quý thầy cô có thể xem thêm bài giảng tại đây:

Và xem thêm giáo án bài tiếp theo:

Đồng bộ tài khoản