Giáo án Ngữ văn 11 tuần 19 bài: Nghĩa của câu

Chia sẻ: Nguyễn Thị Xuân Hòa | Ngày: | 6 giáo án

1
840
lượt xem
31
download
Xem 6 giáo án khác
  Download Vui lòng tải xuống để xem file gốc
   Like fanpage Bài giảng Giáo án THPT để cùng chia sẻ kinh nghiệm giảng dạy
Giáo án Ngữ văn 11 tuần 19 bài: Nghĩa của câu

Mô tả BST Giáo án Ngữ văn 11 bài Nghĩa của câu

BST Giáo án Ngữ văn 11 Tuyển tập một số giáo án hay về nghĩa của câu được chúng tôi tuyển chọn của các giáo viên đang giảng dạy tại các trường trong cả nước trong bộ sưu tập dưới đây nhằm giúp quý thầy cô giáo có thêm tư liệu tham khảo cho việc soạn giáo án, đồng thời cung cấp kiến thức để học sinh biết được những nội dung cơ bản về hai thành phần nghĩa của câu; nhận dạng và phân tích đựơc hai thành phần nghĩa của câu; rèn kĩ năng đặt câu và diễn đạt được nội dung cần thiết của câu phù hợp với ngữ cảnh. Mời quý thầy cô cùng tham khảo!

LIKE NẾU BẠN THÍCH BỘ SƯU TẬP
Xem Giáo viên khác thảo luận gì về BST

Tóm tắt Giáo án Ngữ văn 11 bài Nghĩa của câu

GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11

NGHĨA CỦA CÂU

I/ Mục tiêu bài học

Giúp học sinh

  • Nắm được những nội dung cơ bản về hai thành phần nghĩa của câu.
  • Nhận ra và biết phân tích hai thành phần nghĩa của câu, diễn đạt được nội dung cần thiết của câu phù hợp với ngữ cảnh

II/ Phương tiện dạy học:          

  • SGK,SGV

III/ Phương pháp dạy học:        

  • Đọc, phát vấn, diễn giảng.

IV/ Tiến trình tổ chức bài học

  • Kiểm tra bài cũ:
  • Nội dung bài học:

Hoạt động của GV&HS

Nội dung cần đạt

*HĐ1: làm việc cá nhân/ nhóm

 

Gv: : Gọi học sinh đọc ngữ liệu

-  Hs trả lời câu hỏi a tr.6.TL nhóm

 

 

 

-  Hsinh trả lời câu hỏi b trang 6

 

 

 

Gv:  Gọi hsinh nhận xét, gv bổ sung.

 

 

Gv: Nhận xét lại

 

 

 

 

 

 

 HĐ 2: Tìm hiểu nghĩa sự việc

 

Gv:  Gọi học sinh nêu khái niệm

 

- Hs trả lời tại chổ

 

Gv: : Em hãy phân biệt các kiểu câu biểu hiện nghĩa sự việc

 

 

 

 

 

 

- GV hướng dẫn HS tìm thêm một số câu biểu hiện nghĩa sự việc ở phần đọc văn.

 

 

 

 

Gv:  Gọi hs nhận xét giáo viên bổ sung

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

HĐ 3: Gọi học sinh đọc ghi nhớ

 HĐ 4: Hướng dẫn học sinh luyện tập

TT1: Gọi hs đọc và làm bài tập 1 tr.9

Thảo luận nhóm,

-  Giáo viên gợi ý

 

- Giáo viên gợi ý

I. Hai thành phần nghĩa của câu

1. Đọc ngữ liệu và trả lời câu hỏi

- Ở cặp câu a1/a2 đều nói đến sự việc CP  từng có một thời "ao ước có 1 gia đình  nho nhỏ" nội dung  câu a1 kèm theo sự đánh giá chưa chắc chắn về sự việc (nhờ từ hình như) còn Câu 2 đề cập đến sự việc như nó đã xảy ra.

- Ở cặp  b1/b2 đều đề cập đến sự việc người ta cũng bằng lòng (nếu tôi nói)  câu b1 t/h sự đánh giá chủ quan của người nói về kết quả sự việc  (sviệc có nhiều khả năg xảy ra) còn b2 chỉ đơn thuần nói đến sự việc .

→ Hai câu trong mỗi cặp đều đề cập đến cùng 1 sự việc thái độ đánh giá sự việc của người nói  khác nhau.

2. Nhận xét

- Câu thường có hai thành phần nghĩa: Nghĩa SV, nghĩa TT

- 2 nghĩa này luôn hoà quyện vào nhau ,ghĩa TT có thể biểu hiện riêng rẽ và tường minh bằng các từ ngữ TT (thành phần TT). Có trường hợp tách riêng từ ngữ TT thành 1 câu độc lập. Lúc đó câu chỉ có nghĩa TT, mà không có nghĩa sự việc và ngược lại.

- Nghĩa TT là 1 loại nghĩa phức tạp, gồm nhiều khía cạnh: Sự nhìn nhận, đgiá của người nói đối với  sự việc và thái độ, tình cảm của người nói đối với người nghe.

II. Nghĩa sự việc

1. Khái niệm:

Nghĩa sự việc của câu là thphần nghĩa ứng với sự việc mà câu đề cập đến. Nghĩa SV còn được gọi là nghĩa mtả (hay nghĩa bhiện, nghĩa mđề)

2. Phân biệt câu biểu hiện nghĩa sự việc

a. Đọc ngữ liệu

b. Các kiểu câu biểu hiện nghĩa sự việc

- Câu biểu hiện hành động: XTĐ cắt đặt đâu vào đấy rồi mới xuốg chỗ nhữg người đi đưa

                                 (Vũ Trọng Phụng, Số đỏ)

- Câu biểu hiện trạng thái, tính chất, đặc điểm:

+ Trời…tầng cao. (NK, Vịnh mùa thu)

+ Ngán…lại lại.  (HXHương, Tự tình - Bài II)

- Câu biểu hiện quá trình:

+ Lá…đưa vèo.  (NKhuyến, Câu cá mùa thu)

- Câu biểu hiện tư thế:

+ Lom…vài chú.(Bà HTQ, Qua đèo ngang)

+ Giữa…trên một bà. (ND, Truyện Kiều)

- Câu biểu hiện sự tồn tại:

+ Còn bạc, còn tiền, còn đệ tử

Hết cơm, hết rượu, hết ông tôi. (NBK, Thói đời)

+ Ngoài song thỏ thẻ oanh vàng. (NDu, Tr.Kiều)

- Câu biểu hiện quan hệ:

+ Đội Tảo là...trong làng.  (NCao, Chí Phèo)

+ Ngựa xe ....quần như nêm   (NDu, Tr.Kiều)

C. Nhận xét : SV trog t/tế kquan rất đa dạng. SV k0 phải chỉ là nhữg sự kiện, htượg, nhữg hoạt độg có tính độg,  dbiến trog tgian và kgian, mà có thể gồm cả tr/thái tĩnh hay nhữg qhệ giữa  các svật.

III. Ghi nhớ: Sách giáo khoa trang 8

IV. Luyện tập

1. Bài tập 1 : - Phân tích sự việc từng câu thơ:

Câu 1: Dtả hai SV (ao thu ...veo) đều là các trthái

Câu 2: Một sự việc - đặc điểm (thuyền - bé)

Câu 3: Một sự việc - quá trình (sóng - gợn)

Câu 4: Một sự việc - quá trình (lá - đưa vèo)

Câu 5: Hai sự việc  -Trạng thái (tầng - lơ lửng)

                                   Đặc điểm (trời - xanh ngắt)

Câu 6: Hai sự việc  Đđiểm (ngõ trúc - quanh co)

                                Tr/thái (khách - vắng teo)

Câu 7: Hai sự việc - tư thế (tựa gối, buông cần)

C8: Một SV - hàh độg (đó là hoạt độg cá - đớp)

 

Mời quý thầy cô xem nội dung chi tiết của giáo án Nghĩa của câu và các giáo án còn lại bằng cách đăng nhập tài khoản trên trang thư viện elib sau đó tải miễn phí BST giáo án về máy.

Ngoài ra, quý thầy cô có thể xem thêm bài giảng tại đây:

Và xem thêm giáo án bài tiếp theo:

Đồng bộ tài khoản