Giáo án Ngữ văn 11 tuần 21 bài: Vội vàng

Chia sẻ: Nguyễn Minh Quân | Ngày: | 9 giáo án

0
2.606
lượt xem
62
download
Xem 9 giáo án khác
  Download Vui lòng tải xuống để xem file gốc
   Like fanpage Bài giảng Giáo án THPT để cùng chia sẻ kinh nghiệm giảng dạy
Giáo án Ngữ văn 11 tuần 21 bài: Vội vàng

Giáo án Ngữ văn 11 tuần 21 bài: Vội vàng
Mô tả bộ sưu tập

Tổng hợp các Giáo án Ngữ văn 11 tuần 21 bài: Vội vàng cung cấp kiến thức giúp học sinh thấy được nét đẹp trong tâm hồn nhà thơ và một quan niệm sống yêu đời, khao khát giao cảm, cống hiến của Xuân Diệu; hoàn thiện chân dung một nhà thơ với phong cách nghệ thuật độc đáo; giáo dục một thái độ sống, một nhân cách sống trong sáng, yêu đời, biết cống hiến tuổi trẻ cho lý tưởng và xã hội. Mời quý thầy cô tham khảo để soạn cho mình một giáo án giảng dạy tốt hơn.

LIKE NẾU BẠN THÍCH BỘ SƯU TẬP
Xem Giáo viên khác thảo luận gì về BST
Giáo án Ngữ văn 11 tuần 21 bài: Vội vàng

Giáo án Ngữ văn 11 tuần 21 bài: Vội vàng
Tóm tắt nội dung

I. Mục tiêu bài Vội vàng

Giúp HS nắm được:
1. Kiến thức.
- Giúp học sinh cảm nhận nét đẹp trong tâm hồn nhà thơ và một quan niệm sống yêu đời, khao khát giao cảm, cống hiến của Xuân Diệu.
- Hoàn thiện chân dung một nhà thơ với phong cách nghệ thuật độc đáo.
2. Thái độ: Giáo dục một thái độ sống, một nhân cách sống trong sáng, yêu đời, biết cống hiến tuổi trẻ cho lý tưởng và xã hội.

II. Chuẩn bị của GV và HS

1. Chuẩn bị của GV:
- Giáo án, SGK, SGV, sách TL tham khảo, bảng phụ, phiếu học tập, tranh ảnh, phim tư liệu (nếu có)...
- GV hướng dẫn HS chuẩn bị bài ở nhà
2. Chuẩn bị của HS: Vội vàng – Xuân Diệu
+ Tìm hiểu tác giả - tác phẩm (Nhóm 1 – Sưu tầm tranh ảnh, tư liệu, thuyết trình giới thiệu về Xuân Diệu)
+ Đọc tác phẩm
+ Trả lời câu hỏi phần hướng dẫn học bài.

III. Phương tiện thực hiện

- SGK, SGV Ngữ văn 11.
- Thiết kế bài học.
- Máy chiếu (Nếu có)
- Bảng phụ, tranh ảnh có liên quan.

IV. Cách thức tiến hành

- Phương pháp đọc hiểu, đọc diễn cảm. Phân tích, bình giảng, kết hợp nêu vấn đề và so sánh qua hình thức trao đổi, thảo luận nhóm.
- Tích hợp phân môn Làm văn, Tiếng Việt, Đọc văn.

V. Tiến trình dạy bài Vội vàng

1. Ổn định tổ chức
2. Kiểm tra bài cũ:
Đọc thuộc lòng và diễn cảm một đoạn thơ (tối thiểu 8 câu) gây ấn tượng mạnh đối với em trong bài thơ Hầu trời ( Tản Đà), nói rõ ấn tượng đó?
3. Bài mới.
Giữa cao trào thơ Mới, cuối những năm 30, Xuân Diệu mang “Thơ thơ” bỡ ngỡ bước vào hội Tao Đàn. Thế mà sau đó đã được Hoài Thanh đánh giá: “Xuân Diệu mới nhất trong các nhà thơ Mới” Con người ấy bước đi những bước lặng êm mà vụt đến với trời thơ như cánh chim xôn xao hàm non lặng lẽ này. Xuân Diệu say đắm tình yêu, say đắm cảnh trời, sống vội vàng, sống cuống quýt muốn tận hưởng cuộc đời ngắn ngủi của mình. Khi vui cũng như khi buồn, người đều nồng nàn tha thiết (Hoài Thanh).
“Vội vàng” là một trong những bài thơ tiêu biểu cho phong cách thơ Xuân Diệu.

Hoạt động 1: Hướng dẫn tìm hiểu chung.
TT1: GV yêu cầu nhóm HS trình bày thuyết trình đã chuẩn bị.
- Xuất thân – đóng góp?
- Vị trí trong nền văn học dân tộc?
- Những tác phẩm chính?
TT2: GV phát vấn HS:
- Xuất xứ bài thơ?
- Thể loại?
- Có thể chia bài thơ theo mấy đoạn? Nội dung từng đoạn?
Chia 4 đoạn:
+ Đoạn 1 (13 câu đầu): Tình yêu thiết tha với thiên đường nơi trần thế của nhà thơ.
+ Đoạn 2 (17 câu tiếp theo): Lý lẽ về tình yêu, tuổi trẻ, mùa xuân, hạnh phúc.
+ Đoạn 3 (còn lại): Lời giục giã sống vội vàng, cuống quýt.

Hoạt động 2: Hướng dẫn đọc - hiểu bài thơ.
TT3: GV hướng dẫn 1-2 HS đọc diễn cảm. Sau đó GV nhận xét và đọc lại.
TT4: HS đọc lại 4 câu đầu và trả lời câu hỏi:
Muốn tắt nắng, buộc gió tức là muốn can dự vào những qui luật muôn đời của tạo hóa. Liệu đó có phải là ước muốn ngông cuồng, hồ đồ nhất thời do cao trào cảm xúc xui khiến!
- Mục đích và thực chất trong cách nói bộc lộ niềm ước muốn ấy là gì?
- Nhận biết các giá trị nghệ thuật có trong 4 câu thơ đầu?
Đây không phải là ước muốn của người khổng lồ trong thần thoại có thể ghé vai vào gánh đỡ cả bầu trời, không phải là những nông nổi ngông cuồng của tuổi trẻ mà là khát vọng cháy bỏng của thi nhân. Yêu đời lắm lắm, muốn bất tử hóa cái đẹp.
TT5: HS đọc 9 câu tiếp theo. Trao đổi thảo luận nhóm. GV hướng dẫn HS tìm hiểu nội dung.
- Cảm nhận chung của em khi đọc đoạn thơ? Nhận xét hình thức, kết cấu so với đoạn 1?
- Những hình ảnh, màu sắc, âm thanh trong đoạn thơ đều có đặc điểm gì?
- Tìm các giá trị nghệ thuật có trong đoạn thơ? Câu thơ nào theo em là mới mẻ và hiện đại nhất? Vì sao?
- Quan niệm sống của Xuân Diệu là gì qua đoạn thơ đó? Hiểu 2 câu cuối đoạn như thế nào?
Từ xưa, con người mãi tưởng tượng cho mình một thiên đường ở chốn bồng lai, niết bàn, cựa lạc chốn hão huyền nào đấy.
“Xuân Diệu đốt cảnh bồng lại, xua ai nấy về hạ giới để yêu thương tận hưởng cuộc đời” (Hoài Thanh)
Với Xuân Diệu, ông phát hiện thiên đường ngay trên mặt đất này, hơn nữa ngay trong tầm tay của mỗi con người chúng ta, bày ra chào mời chúng ta… Bởi hạnh phúc là cái đang hiện hữu quanh ta, hãy tận hưởng ngay đi…
Nhưng đối với Xuân Diệu, thế giới này đẹp nhất, mê hồn nhất vẫn là con người. Con người giữa tuổi trẻ và tình yêu.
Trong thơ ca cổ, các nhà thơ luôn lấy thiên nhiên làm chuẩn mực để so sánh với vẻ đẹp của con người:
“Làn thu thủy nét xuân sơn
Hoa ghen thua thắm, liễu hờn kém xanh” (N.Du)
Chính cái nhìn trẻ, “cặp mắt xanh non, biếc rờn”, Xuân Diệu không thế, ông xem con người là chuẩn mực của mọi vẻ đẹp trên thế gian này, là tác phẩm kì diệu của tạo hóa. Câu thơ “Tháng giêng ngon như một cặp môi gần” là sự sáng táo bạo… Một năm đẹp nhất là mùa xuân, mùa xuân đẹp nhất là tháng giêng, mọi vật bừng sức sống tươi mới trẻ trung. Đặc biệt, thiên nhên ấy lại được so sánh với chuẩn mực của tình yêu
TT6: Thảo luận nhóm. GV chuẩn xác kiến thức.
- Nhóm 1. Tìm hệ thống tương phản thể hiện tâm trạng tiếc nuối của tác giả về thời gian, tuổi trẻ, tình yêu?
Nhận thức về thời gian trôi chảy, lấy tuổi trẻ, khoảng ngắn ngủi nhất của cuộc đời, để đo thời gian. Điều ấy dẫn đến cách cảm nhận về thời gian tinh tế trong đoạn thơ.
- Nhóm 2. Hình ảnh thiên nhiên được miêu tả như thế nào? có gì khác với cảm nhận trong khổ thơ trên?
Có triết gia nói: Không ai tắm hai lần trên một dòng sông. Để nói đến sự trôi chảy của thời gian. Vì vậy mà trước hiện tượng đó, thiên nhiên cũng mang một tâm trạng như con người. Tâm trạng đau buồn của cỏ cây vạn vật cũng thở than, ngậm ngùi đưa tiễn phần đời của chính nó.
- Nhóm 3. Giải thích ý nghĩa của những điệp từ và những quan hệ từ có trong đoạn thơ?
TT2: HS đọc đoạn cuối. Trao đổi cặp - GV chuẩn xác kiến thức.
- Thi sĩ đã làm gì để chiến thắng thời gian? Khát vọng sống và cảm xúc mãnh liệt đã hóa thân ntn vào ngôn từ và biện pháp nghệ thuật?
- Đoạn thơ là lời giải đáp cho những băn khoăn, trả lời câu hỏi: sống vội vàng là sống ntn?

Hoạt động 3.
TT3: HS đọc ghi nhớ SGK.

VI. Củng cố bài Vội vàng - Hướng dẫn HS tự học.

- Đọc lại bài thơ: Đọc diễn cảm. Diễn xuôi.
- Thuộc lòng bài thơ.
- Nắm nội dung bài học.
- Soạn bài: NGHĨA CỦA CÂU (Tiếp theo)

Đồng bộ tài khoản