Giáo án Ngữ văn 11 tuần 22 bài: Một số thể loại văn học - Kịch - Nghị luận

Chia sẻ: Lộ Bảo Ngọc | Ngày: | 6 giáo án

0
1.038
lượt xem
67
download
Xem 6 giáo án khác
  Download Vui lòng tải xuống để xem file gốc
   Like fanpage Bài giảng Giáo án THPT để cùng chia sẻ kinh nghiệm giảng dạy
Giáo án Ngữ văn 11 tuần 22 bài: Một số thể loại văn học - Kịch - Nghị luận

Giáo án Ngữ văn 11 tuần 22 bài: Một số thể loại văn học - Kịch - Nghị luận
Mô tả bộ sưu tập

Thư viện eLib trân trọng gửi tới các thầy cô giáo bộ Giáo án Ngữ văn 11 tuần 22 bài: Một số thể loại văn học - Kịch - Nghị luận. Giáo án được trình bày rõ ràng, dễ hiểu sẽ giúp các em học sinh nắm được một số đặc điểm của thể loại văn học: kịch, nghị luận; cảm nhận được tác phẩm kịch, nghị luận căn cứ vào những đặc điểm, thể loại. Bộ sưu tập này được chúng tôi tuyển chọn kỹ càng từ các giáo án của giáo viên đang tham gia giảng dạy bộ môn này trong cả nước. Với cách trình bày logic, chúng tôi hi vọng giáo án này sẽ giúp ích cho việc soạn giảng của các thầy cô giáo.

LIKE NẾU BẠN THÍCH BỘ SƯU TẬP
Xem Giáo viên khác thảo luận gì về BST
Giáo án Ngữ văn 11 tuần 22 bài: Một số thể loại văn học - Kịch - Nghị luận

Giáo án Ngữ văn 11 tuần 22 bài: Một số thể loại văn học - Kịch - Nghị luận
Tóm tắt nội dung

I. MỤC TIÊU BÀI THỂ LOẠI VĂN HỌC: KỊCH, NGHỊ LUẬN

Giúp học sinh:
- Hiểu được khái quát đặc điểm của một số thể loại văn học: Kịch, nghị luận.
- Biết vận dụng những kiến thức đó trong việc đọc văn.

II. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC

1.Giáo viên: SGK, SGV, giáo án, tài liệu tham khảo
2.Học sinh: SGK, vở ghi, vở soạn.

III. CÁCH THỨC TIẾN HÀNH

Giáo viên hướng dẫn học sinh tìm hiểu, trao đổi thảo luận và trả lời câu hỏi.

IV. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY BÀI THỂ LOẠI VĂN HỌC: KỊCH, NGHỊ LUẬN

1. Ổn định lớp.
2. Kiểm tra bài cũ
Đọc diễn cảm đoạn văn “ Đời chúng ta nằm trong vòng chữ tôi… trở về cùng Huy Cận ”. Em hãy nêu nội dung và nghệ thuật của đoạn trích “Một thời đại trong thi ca ”.
3. Giới thiệu bài mới:
Trong những giờ học trước, các em đã tìm hiểu về đặc điểm, phân loại, cách đọc hiểu đối với hai thể loại văn học có sức hấp dẫn bạn đọc, đó là truyện và thơ. Hôm nay chúng ta sẽ tiếp tục tìm hiểu về hai thể loại văn học khác có vị trí quan trọng trong đời sống văn học: Kịch và văn nghị luận.
4. Yêu cầu cần đạt

a. Kịch
- Khái lược về kịch.
+ Quan âm Thị Kính ( Trích đoạn “ Nỗi oan hại chồng ”)
+ Ông Giuốc – đanh mặc lễ phục ( Trích “ Trưởng giả học làm sang ”, hài kịch của Mô – li – e)
+ Bắc Sơn ( Kịch nói – Nguyễn Huy Tưởng )
+ Tôi và chúng ta ( Kịch nói – Lưu Quang Vũ )
+ Rô – mê – ô và Giu – li – ét ( Bi kịch của U. Sếch – xpia)
+ Vĩnh biệt cửu trùng đài ( Trích Vũ Như Tô – Nguyễn Huy Tưởng )
-.Yêu cầu về đọc kịch bản văn học.
+ Ngữ liệu: Đoạn trích “ Vĩnh biệt cửu trùng đài ”
+ Nhận xét ngữ liệu.
- Kết luận.
+ Tìm hiểu xuất xứ để có hiểu biết chung về tác giả, tác phẩm, từ đó có cơ sở để cảm nhận nội dung và ý nghĩa đoạn trích được học.
+ Cảm nhận lời thoại của các nhân vật là thao tác quan trọng, chú ý:
- Phân tích hành động kịch ( Xác định xung đột kịch, phân tích xung đột kịch ).
- Nêu chủ đề tư tưởng: xác định giá trị ý nghĩa của tác phẩm kịch.

b. Nghị luận
- Khái lược về văn nghị luận
+ Hịch tướng sĩ ( Trần Quốc Tuấn ).
+ Chiếu dời đô ( Lý Công Uẩn ).
+ Về luân lí xã hội ở nước ta ( Phan Châu Trinh )
+ Tinh thần yêu nước của nhân dân ta, Tuyên ngôn Độc lập ( Hồ Chí Minh ).
+ Ý nghĩa văn chương, Một thời đại trong thi ca ( Hoài Thanh ).
+ Ba cống hiến vĩ đại của Các Mác (Ăngghen)
- Khái niệm: Nghị luận là một thể loại văn học đặc biệt dùng lí lẽ, phán đoán, chứng cứ để bàn luận một vấn đề nào đó. (chính trị, xã hội, đạo đức, triết học, văn học nghệ thuật…).
- Đặc trưng của văn nghị luận.
+ Chủ yếu dùng lí lẽ, chứng cứ để bàn luận về một vấn đề nào đó. Bàn về đúng, sai, phải, trái, khẳng định điều này, bác bỏ điều kia để người khác nhận ra chân lí, đồng tình với quan điểm của mình.
+ Văn nghị luận thường có tính sâu sắc về tư tưởng, tình cảm, tính mạch lạc, chặt chẽ của suy nghĩ và trình bày, tính thuyết phục của lập luận.
+ Ngôn ngữ trong văn nghị luận giàu hình ảnh và sắc thái biểu cảm. Đồng thời cũng đảm bảo tính chính xác tuyệt đối.
- Phân loại văn nghị luận: Xét theo nội dung bàn luận:
+ Văn chính luận.
+ Phê bình văn học.
- Xét theo hình thức thể hiện, thời kì văn học:
+ Văn nghị luận thời trung đại: Chiếu, cáo, hịch, điều trần, bình sử…
+ Văn nghị luận thời hiện đại: Tuyên ngôn, lời kêu gọi, bình luận, tranh luận phê bình, xã luận… 

4. Luyện tập
Bài tập 2 – trang 111
- Cấu trúc lập luận: Gồm 7 đoạn, phần mở đầu gồm 2 đoạn ( 1 và 2 ), phần nội dung chính gồm 4 đoạn (3,4,5,6), phần kết luận gồm đoạn 7 và câu cuối cùng.
- Cách lập luận: So sánh tăng tiến: nội dung đoạn sau có giá trị cao hơn đoạn trước. Ăng ghen đã tổng kết 3 cống hiến vĩ đại của Mác cho loài người: Tìm ra quy luật phát triển của xã hội là hạ tầng cơ sở quyết định thượng tầng kiến trúc ( đoạn 3 ); Phát hiện ra giá trị thặng dư, quy luật vận động của phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa ( đoạn 4 ); Khẳng định phải biến lý thuyết thành hành động cách mạng ( đoạn 5, 6 ). Các vế câu của mỗi đầu đoạn được coi là dấu hiệu của lập luận tăng tiến: “ Nhưng không phải chỉ có thế mà thôi ”; “Nhưng đấy hoàn toàn không phải là điều chủ yếu của Mác”…

V. CỦNG CỐ DẶN DÒ

- Đặc trưng của kịch và văn nghị luận, những yêu cầu về đọc kịch và văn nghị luận.
- Làm các bài tập trong SGK và sách bài tập.
- Soạn bài mới : Phong cách ngôn ngữ chính luận ( tiết 2 )

Đồng bộ tài khoản