Giáo án Ngữ văn 11 tuần 23 bài: Chiều tối - Hồ Chí Minh

Chia sẻ: Nguyễn Đình Vinh | Ngày: | 11 giáo án

0
3.630
lượt xem
93
download
Xem 11 giáo án khác
  Download Vui lòng tải xuống để xem file gốc
   Like fanpage Bài giảng Giáo án THPT để cùng chia sẻ kinh nghiệm giảng dạy
Giáo án Ngữ văn 11 tuần 23 bài: Chiều tối - Hồ Chí Minh

Giáo án Ngữ văn 11 tuần 23 bài: Chiều tối - Hồ Chí Minh
Mô tả bộ sưu tập

Giới thiệu bộ Giáo án Ngữ văn 11 tuần 23 bài: Chiều tối - Hồ Chí Minh mới nhất và bám sát chuẩn Kiến thức Kĩ năng. Các giáo án soạn chi tiết thiết kế các hoạt động cho học sinh dễ dàng thực hiện, phân bố nội dung giảng dạy chính yếu, phù hợp giúp cho học sinh thấy được vẻ đẹp tâm hồn Hồ Chí Minh: dù trong hoàn cảnh khắc nghịêt đến đâu vẫn luôn hướng về ánh sáng và sự sống; cảm nhận được bút pháp tả cảnh ngụ tình vừa cổ điển vừa hiện đại và rèn kỹ năng phân tích tâm trạng trong thơ trữ tình. Mời quý thầy cô tải miễn phí về làm tư liệu tham khảo để soạn bài tốt hơn.

LIKE NẾU BẠN THÍCH BỘ SƯU TẬP
Xem Giáo viên khác thảo luận gì về BST
Giáo án Ngữ văn 11 tuần 23 bài: Chiều tối - Hồ Chí Minh

Giáo án Ngữ văn 11 tuần 23 bài: Chiều tối - Hồ Chí Minh
Tóm tắt nội dung

A. Mục tiêu bài Chiều tối - Hồ Chí Minh

1. Kiến thức:
- Nội dung: Thấy được một vẻ đẹp của tâm hồn Hồ Chí Minh: dù hoàn cảnh khắc nghiệt đến đâu vẫn luôn hướng về sự sống và ánh sáng.
- Nghệ thuật: Cảm nhận được bút pháp tả cảnh ngụ tình vừa cổ điển vừa hiện đại của bài thơ.
2. Kĩ năng: Rèn kĩ năng đọc – phân tích thơ trữ tình.
3. Thái độ: Có thái độ yêu mến bài thơ và thấu hiểu, đồng cảm với cảnh ngộ và tâm trạng của tác giả.

B. Chuẩn bị bài Chiều tối - Hồ Chí Minh

1. Phương tiện:
- Giáo viên: Chuẩn bị giáo án, sách giáo khoa Ngữ văn 11, thiết kế bài học, thiết bị, tư liệu.
- Học sinh: Chuẩn bị bài soạn, sách giáo khoa Ngữ văn 11, chuẩn bị hệ thống câu hỏi trong sách giáo khoa.
2. Phương pháp:
- Phương pháp đọc – hiểu, đọc diễn cảm, phân tích, bình giảng, kết hợp so sánh, đối chiếu, tái hiện.

C. Tiến trình dạy bài Chiều tối - Hồ Chí Minh

1. Ổn định tổ chức lớp.
2. Kiểm tra bài cũ.
3. Dạy bài mới:
- Lời vào bài:
Hồ Chí Minh là một tác giả quen thuộc đối với mỗi chúng ta. Người đã để lại một sự nghiệp văn học vô cùng phong phú và đặc sắc. Mặc dù không chủ ý trở thành nhà thơ song những vần thơ của Bác trong tập thơ “Nhật kí trong tù” vẫn ngời sáng vẻ đẹp truyền thống và hiện đại.
Hôm nay, cô và các em sẽ cùng nhau tìm hiểu bài thơ “Chiều tối” để thấy được vẻ đẹp cổ điển và hiện đại cũng như tinh thần lạc quan yêu đời vượt lên trên hoàn cảnh của Hồ Chí Minh.
- Bài mới:

* Hoạt động 1: Hướng dẫn tìm hiểu chung.
GV: Hồ Chí Minh là tác giả rất quen thuộc với mỗi chúng ta.
- H: Những hiểu biết của em về Hồ Chí Minh?
GV: Hồ Chí Minh (1890 – 1969) sinh ra trong một gia đình nhà nho yêu nước tại làng Sen, xã Kim Liên, huyện Nam Đàn, tỉnh Nghệ An. Bản thân là một người thông minh, ham học hỏi và có lòng yêu nước, thương dân sâu sắc. Trong cuộc đời, Người viết văn để phục vụ cách mạng và để lại cho hậu thế một sự nghiệp văn chuơng phong phú về thể loại, đặc sắc trong phong cách biểu hiện.
GV gọi một em học sinh đọc phần tiểu dẫn - SGK/41.
- H: Nêu hoàn cảnh sáng tác tập thơ “Nhật kí trong tù”?
GV: Như vậy, đây là một cuốn nhật kí bằng thơ được Bác làm trong hoàn cảnh lao tù. Bằng sự kết hợp giữa bút pháp cổ điển và hiện đại, giữa chất thép và chất tình, cuốn nhật kí đã ghi lại một cách trung thực bộ mặt đen tối của nhà tù Tưởng Giới Thạch. Qua đó thể hiện bức chân dung tự hoạ tinh thần của Hồ Chí Minh.
- H: Nêu những hiểu biết về bài thơ “Chiều tối”?

* Hoạt động 2: Hướng dẫn đọc – hiểu văn bản.
GV: Khi đọc chúng ta chú ý đọc đúng nhịp thơ, giọng chậm rãi, bình tĩnh, thoáng chút vui, ấm ở câu thơ cuối, ở từ “hồng” chú ý đọc hơi to và kéo dài hơn.
GV đọc bài thơ.
GV gọi 1- 2 em học sinh đọc bài thơ.
- H: Bài thơ “Chiều tối” viết bằng thể thơ nào?
GV gọi học sinh nhận xét về thể thơ của nguyên tác và bản dịch.
GV lưu ý về một số từ, câu chưa chuyển hết ý nguyên tác của bản dịch. Ví dụ câu “Cô vân mạn mạn độ thiên không” dịch là “Chòm mây trôi nhẹ giữa tầng không” chưa rõ ý cô đơn, lẻ loi. Câu “Sơn thôn thiếu nữ ma bao túc” dịch là “Cô em xóm núi xay ngô tối” thừa chữ “tối” (trong nguyên tác không có từ “tối” mà vẫn rõ ý tối mới hàm xúc, kín đáo). Chữ “thiếu nữ” dịch thành “cô em” chưa thật phù hợp với giọng điệu và tình cảm chung của tác giả trong bài thơ.
→ Tuy nhiên, cho đến nay, bản dịch này của Nam Trân vẫn là bản dịch thơ đạt nhất.
GV: Thông thường một bài thơ thất ngôn tứ tuyệt Đường luật gồm 4 phần: Khai - thừa - chuyển - hợp tương ứng với 4 câu thơ.
- H: Bằng những cảm nhận ban đầu về bài thơ, em nào có cách chia bố cục khác không?
GV: Trong hoàn cảnh chuyển lao vất vả, con ng bị mất tự do, dễ gợi ra giọng điệu thở than mệt mỏi, nhưng ở đây, cảm hứng thơ đến với Bác thật tự nhiên.

* Hoạt động 3: Hướng dẫn đọc – hiểu chi tiết.
GV gọi học sinh đọc 2 câu thơ đầu.
- H: Bức tranh thiên nhiên trong hai câu thơ đầu được hiện lên như thế nào? Ý nghĩa của nó?
- H: Cảnh vật ở đây có gì đặc sắc?
(Hình ảnh “chim mỏi” không chỉ được quan sát ở trạng thái vận động bên ngoài mà còn được cảm nhận sâu từ trạng thái bên trong “mỏi mệt” → sự tương quan giữa người và cảnh, giữa ngoại cảnh và tâm cảnh → sự hòa hợp, đồng điệu giữa tâm hồn nhà thơ với thiên nhiên).
- H: Em có nhận xét gì về hình ảnh “chòm mây” trong bản dịch và trong nguyên tác?
(Trong nguyên tác, “cô” là cô đơn, lẻ loi cho thấy tính chất cô độc, lẻ loi của áng mây trên bầu trời; “mạn mạn” là từ láy gợi nhịp điệu chậm chạp, lững lờ).
- H: Em cảm nhận nhân vật trữ tình là người như thế nào?
- H: Như vậy, qua hai câu thơ đầu rút ra được điều gì?
GV gọi học sinh đọc 2 câu thơ cuối.
- H : Em có nhận xét gì về sự chuyển đổi của tứ thơ ?
- H: Trung tâm của bức tranh ấy là hình ảnh nào?
(Cô gái xóm núi xay ngô trẻ trung, khỏe mạnh, đầy sức sống, là trung tâm của cảnh vật).
- H: Ý nghĩa của điệp vòng “ma bao túc” – “ bao túc ma”?
- H: So sánh câu thơ thứ ba của bản dịch với nguyên tác?
(Nguyên tác không nói “tối” nhưng người đọc vẫn cảm thấy bóng tối bao trùm khắp nơi bởi ánh sáng của lò than là điểm sáng duy nhất nổi bật lên trong bức tranh).
- H: Em cảm nhận đc điều gì qua chữ “hồng” ở cuối bài thơ?
GV: Với 1 chữ “hồng” Bác đã làm sáng rực toàn bộ bài thơ, làm mất đi sự mệt mỏi, vội vã đã diễn tả ở hai câu đầu.
→ đó là dấu hiệu của sự sống, sự ấm cúng sum vầy sau một ngày lao động, mang lại sự ấm áp trong lòng người tù trước cảnh chiều hôm;
→ Chỉ 1 chữ thôi mà cân lại 27 chữ ở trên.
-H: Em cảm nhận được gì về vẻ đẹp tâm hồn nhà thơ?
-H: Qua hai câu thơ cuối em rút ra được điều gì?

* Hoạt động 4: Tổng kết.
- H: Hãy trình bày những điểm nổi bật về nội dung và nghệ thuật của bài thơ?
GV gọi học sinh đọc ghi nhớ trong SGK tr.42.

D. Củng cố bài Chiều tối - Hồ Chí Minh

- GV chốt lại kiến thức chính, trọng tâm của bài học;
- GV hướng dẫn học sinh làm bài tập 1, bài tập 2 của phần luyện tập trong SGK tr.42.

E. Dặn dò

- GV dặn dò học sinh về nhà học thuộc lòng bài thơ (bản phiên âm và dịch nghĩa), làm bài tập phần luyện tập;
- Phân tích được bức tranh thiên nhiên và đời sống con người qua cảm nhận của nhà thơ;
- Soạn bài “Từ ấy” của Tố Hữu.

Đồng bộ tài khoản