Giáo án Ngữ văn 11 tuần 29 bài: Tiếng mẹ đẻ - Nguồn giải phóng các dân tộc bị áp bức

Chia sẻ: Kiên Thị Ngọc Đăng | Ngày: | 5 giáo án

0
917
lượt xem
20
download
Xem 5 giáo án khác
  Download Vui lòng tải xuống để xem file gốc
   Like fanpage Bài giảng Giáo án THPT để cùng chia sẻ kinh nghiệm giảng dạy
Giáo án Ngữ văn 11 tuần 29 bài: Tiếng mẹ đẻ - Nguồn giải phóng các dân tộc bị áp bức

Mô tả BST Giáo án Ngữ văn 11 bài Tiếng mẹ đẻ - Nguồn giải phóng các dân tộc bị áp bức

Đến với Thư viện eLib, các thầy cô giáo sẽ tìm thấy những gì cần thiết cho bài soạn bộ môn mà mình đang đảm nhận. Các giáo án chất lượng được chúng tôi sưu tầm và tuyển chọn được tổng hợp trong bộ Giáo án Ngữ văn 11 Tiếng mẹ đẻ - Nguồn giải phóng các dân tộc bị áp bức. Giáo án này sẽ giúp các em học sinh biết được giá trị nội dung và nghệ thuật của bài văn chính luận; vai trò của Tiếng Việt; tính chiến đấu trong cách lập luận của bài văn. Rèn kĩ năng đọc - hiểu và củng cố kỹ năng phân tích đặc điểm văn chính luận; giáo dục thái độ tôn trọng và giữ gìn sự trong sáng của Tiếng Việt. Hi vọng, bộ giáo án này sẽ giúp các em học sinh dễ lĩnh hội kiến thức hơn.

LIKE NẾU BẠN THÍCH BỘ SƯU TẬP
Xem Giáo viên khác thảo luận gì về BST

Tóm tắt Giáo án Ngữ văn 11 bài Tiếng mẹ đẻ - Nguồn giải phóng các dân tộc bị áp bức

GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11

TIẾNG MẸ ĐẺ - NGUỒN GIẢI PHÓNG CÁC DÂN TỘC BỊ ÁP BỨC

                                                                        (Nguyển An Ninh)

A. Mục tiêu.

  • Kiến thức: Giúp học sinh cảm nhận được quan điểm của Nguyễn An Ninh về tiếng nói dân tộc là đúng đắn trên nhiều phương diện
  • Kĩ năng: Trau dồi kĩ năng đọc- hiểu, phân tích một văn bản nghị luận.
  • Thái độ: Có ý thức trong việc giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt.

B. Chuẩn bị bài.

1. Giáo viên:
1.1. Dự kiến bp tổ chức hs hoạt động để hiểu bài học: 

  • Sử dụng phương pháp phát vấn, trả lời câu hỏi sgk, thảo luận nhóm

1.2. Phương tiện: 

  • Sgk, giáo án, đọc tài liệu tham khảo

2. Học sinh: 

  • Chủ động tìm hiểu soạn bài học qua các câu hỏi sgk

C. Hoạt động dạy.

1. Ổn định lớp

2. Kiểm tra bài cũ:

  • Câu hỏi 1: Em hãy nêu khái quát tư tưởng của tác giả Phan Châu Trinh trong đoạn trích Về luân lí xã hội ở nước ta?
  • Câu hỏi 2: Hãy cho biết vì sao đoạn trích Về luân lý xã hội ở nước ta lại có ý nghĩa thời sự trong thời đại ngày nay?

3. Giới thiệu bài mới: GV dẫn dắt vào bài trực tiếp

Hoạt động của Gv và Hs

Nội dung cần đạt

Gv: Trình bày ngắn gọn về cuộc đời và sự nghiệp Nguyễn An Ninh?

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Gv: Tác giả đã phê phán hành vi học đòi Tây hoá như thế nào?

 

 

 

 

 

 

 

 

Gv: Tại sao tác giả lại khẳng định tiếng mẹ đẻ là nguồn giải phóng các dân tộc bị áp bức?

 

 

 

 

 

 

 

 

Gv: Căn cứ vào đâu tác giả khẳng định tiếng của ta không nghèo nàn?

 

 

 

 

 

 

 

Gv: Nguyễn An Ninh đã chỉ ra mối quan hệ nào giữa tiếng nước ngoài với tiếng nước mình?

 

 

 

 

 

 

 

 

Gv: Đối với đương thời bài viết có ý nghia như thế nào? 

 

 

 

Gv:Ngoài Nguyễn An Ninh còn có tác giả nào đề cập đến vấn đề này?

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

I.Tiểu dẫn

1)Tác giả: Nguyễn An Ninh(1899-1943)

- Nhà báo nhà văn, nhà yêu nước đầu thế ki XX

- Sự nghiệp và tên tuổi của ông gắn liền với những buổi diễn

thuyết và các bài báo phản đối chính sách cai trị của bọn thực dân Pháp.

- Từng bị thực dân Pháp bắt nhiếu lần và mất tại nhà tù Côn Đảo.

- Là chủ bút tờ báo Tiếng chuông rè (1925) dịch Khế ước xã hôị (Rut-xô) soạn tuồng Hai Bà Trưng

à Là người có tư tưởng tiến bộ ,có lòng yêu nước thiết tha.

2)Tác phẩm:

- Xuất xứ: Đăng trên báo Tiếng chuông rè năm 1925 với bút danh Nguyễn Tịnh.

- Thể loại: Văn chính luận

II. Đọc- hiểu văn bản:

1. Đọc ,trả lời câu hỏi sách giáo khoa.

a. Hiện tượng học đòi Tây hoá:

- Thích nói tiếng Tây “dù chỉ bập bẹ năm ba tiếng”

  + Coi việc sử dụng Pháp ngữ là một dấu hiệu  của giai cấp quý tộc

  + Biểu trưng cho nền văn minh Châu Âu

- Cóp nhặt những cái tầm thường của phong hoá Châu Âu mà được xem là đào tạo theo kiểu Tây phương.

à Bị Tây hoá nhưng lại cho đó là văn minh. Đó là thái độ mù tịt về văn hoá Châu Âu.

b. Vai trò của tiếng mẹ đẻ đối vơi sự nghiệp giải phóng dân tộc

“Tiếng nói là người bảo vệ quý báu nhất nền độc lập của các dân tộc, là yếu tố quan trọng nhất giúp giải phóng các dân tộc bị thống trị”.

  • Dùng tiếng nói để phổ biến tri thức
  • Vứt bỏ tiếng nói của mình đồng nghĩa với việc khước từ sự hi vọng giải phóng giống nòi.

à Tiếng nói được bảo tồn và phát triển thì nó là nhịp cầu tri thức giúp tiếp xúc nền văn minh khoa học thế giới mở mang dân trí. Ngược lại là để tuột khỏi tầm tay.

c. Tiếng Việt không nghèo nàn

- Ngôn từ thông dụng, phong phú

- Ngôn ngữ của Nguyễn Du (Truyện Kiều) giàu hay nghèo?

- Ngôn ngữ của ta có thể dịch được những tác phẩm lớn của Trung Quốc sao lại không thể viết được những tác phẩm tương tự.

à nói rằng ngôn ngữ An nam nghèo đó chỉ là biện minh cho sự bất tài của con người mà thôi.

- Tác giả còn đưa ra nguyên tắc khi sử dụng ngôn ngữ: điều gì suy nghĩ kĩ sẽ dễ dàng diễn đạt.

d. Mối quan hệ giữa ngôn ngữ nước ngoài với ngôn ngữ nước mình.

- Biết ngoại ngữ để học hỏi Châu Âu thu thập kiến thức và làm giàu cho ngôn ngữ nước mình khi đã giỏi tiếng nước mình.

- Sự cần thiết phải biết một ngôn ngữ nước ngoài không hoàn toàn kéo theo việc từ bỏ tiếng mẹ đẻ

à Học và biết cách sử dụng tiếng nước ngoài còn có thể làm giàu cho tiếng nước mình.

2. Tính chất thời sự của bài viết

*Đối với đương thời:

-Cần phải biết giữ gìn bản sắc dân tộc,bảo vệ tiếng nói dân tộc là bảo vệ đất nước.

+Hồ Chí Minh từng phê phán:”Của mình mình không dùng lại mượn của nước ngoài đó chẳng phải là đầu óc quen ỉ lại sao?”

+Đông Kinh nghĩa thục cũng nhấn mạnh :”Muốn khai thông dân trí cho chóng ,truyền bá văn minh cho mau thì phải dùng tiếng mình,chữ mình”.

-Khuyến khích học tiếng Pháp để tiếp thu nền văn hoá phương Tây,biết sử dụng đúng lúc(Hồ Chí Minh là một tấm gương tiêu biểu cho trường hợp này)

*Đối với thời đại ngày nay:Bài viết còn nguyên giá trị.

-Biết tiếng nước ngoài ,học tiếng nước ngoài là một yêu cầu đòi hoỉ trong quá trình hội nhập nhưng vẫn phải song song với việc trau rồi và phổ biến tiếng mẹ đẻ ngày càng rộng khắp.

-Tránh sử dụng ngôn ngữ lai căng ,pha tạp…để bảo vệ giá trị tiếng mẹ đẻ.

B. Nghệ thuật: Luận điểm, luận cứ rõ ràng, lập luân chặt chẽ, sử dụng ngôn ngữ chính luận sắc sảo.

C. Ý nghĩa văn bản: Từ mối tương quan giữa tiếng mẹ đẻ và nguồn giải phóng các dân tộc bị áp bức , bài viết đã thể hiện lập trường dân tộc và yêu nước của Nguyễn An Ninh. Ngày nay, tư tưởng ấy vẫn còn nguyên giá

III Tổng kết

 

Trên đây là một phần nội dung của giáo án bài Tiếng mẹ đẻ - Nguồn giải phóng các dân tộc bị áp bức để xem hết nội dung của giáo án và các giáo án còn lại trong BST, quý thầy cô vui lòng đăng nhập và download về máy.

Ngoài ra, để tiện trong việc giảng dạy quý thầy cô có thể xem thêm bài giảng:

Và xem thêm giáo án tiết tiếp theo:

Đồng bộ tài khoản