Giáo án Ngữ văn 11 tuần 31: Phong cách ngôn ngữ chính luận (tiếp theo)

Chia sẻ: Đỗ Việt Hùng | Ngày: | 3 giáo án

0
1.174
lượt xem
41
download
Xem 3 giáo án khác
  Download Vui lòng tải xuống để xem file gốc
   Like fanpage Bài giảng Giáo án THPT để cùng chia sẻ kinh nghiệm giảng dạy
Giáo án Ngữ văn 11 tuần 31: Phong cách ngôn ngữ chính luận (tiếp theo)

Mô tả BST Giáo án Ngữ văn 11 bài Phong cách ngôn ngữ chính luận (tiếp theo)

Đến với Bộ sưu tập Giáo án Ngữ văn 11 Phong cách ngôn ngữ chính luận (tiếp theo) sẽ giúp quý thầy cô tham khảo và biên soạn những bài dạy tốt nhất cho học sinh. Bộ sưu tập được chọn lọc, tổng hợp từ giáo án của các giáo viên đang giảng dạy tại các trường có tiếng trong cả nước. Nội dung giáo án chi tiết, rõ ràng sẽ giúp các em nắm được các phương tiện diễn đạt và đặc trưng của phong cách ngôn ngữ chính luận. Đồng thời, ôn tập và củng cố những kiến thức và kĩ năng đã học ở tiết trước; vận dụng kiến thức đã học vào việc phân tích và xây dựng văn bản chính luận. Mời quý thầy cô tải miễn phí về làm tư liệu tham khảo để soạn bài tốt hơn.

LIKE NẾU BẠN THÍCH BỘ SƯU TẬP
Xem Giáo viên khác thảo luận gì về BST

Tóm tắt Giáo án Ngữ văn 11 bài Phong cách ngôn ngữ chính luận (tiếp theo)

GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11

PHONG CÁCH NGÔN NGỮ CHÍNH LUẬN (TT)

 

I/ Mục tiêu.

Giúp học sinh:
1. Kiến thức:

  • Kiến thức chủ yếu về một số loại VB chính luận thường gặp.
  • Khái niệm ngôn ngữ chính luận, mối quan hệ và sự khác biệt giữa chính luận và nghị luận.
  • Đặc điểm về phương tiện ngôn ngữ (từ ngữ, ngữ pháp, biện pháp tu từ, ...) của ngôn ngữ chính luận.
  • Đặc trưng cơ bản của PC ngôn ngữ chính luận: tính công khai về quan điểm chính trị, tính chặt chẽ trong diễn đạt và suy luận, tính truyền cảm, thuyết phục.

2. Kỹ năng:

  • Nhận biết và phân tích được những đặc điểm về phương tiện ngôn ngữ trong VB thuộc PC ngôn ngữ chính luận.
  • Nhận biết và phân tích được những biểu hiện của các đặc trưng cơ bản trong PC ngôn ngữ chính luận.
  • Viết văn nghị luận chính trị xã hội; dùng từ, đặt câu, lập luận, kết cấu văn bản, ...

3. Thái độ:

  • Có ý thức vận dụng kiến thức được vào thực tế c/s.

II/ Chuẩn bị của GV và HS

  • GV: SGK, SGV Ngữ văn 11 chuẩn, Thiết kế bài soạn, chuẩn kiến thức kĩ năng
  • HS: SKG, vở ghi, vở soạn

III/ Tiến trình dạy.

1. Kiểm tra bài cũ (3 phút):

  • Tình cảm của Ăng-ghen đối với Mác trong VB “Ba cống hiến vĩ đại của Các Mác”?

2. Bài mới (38 phút):

Hoạt động của thầy và trò

Kiến thức cơ bản

HĐ1 (28 phút): Hướng dẫn tìm hiểu Các phương tiện diễn đạt của PCNN C.L

GV: Từ các VB chính luận đã học em có nhận xét gì về từ ngữ, ngữ pháp, các BPTT của PCNNCL?

HS: Làm việc cá nhân, trả lời.

 

 

 

 

GV: đưa VD, gọi H/s phân tích cấu tạo ngữ pháp, so sánh.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

GV: Hãy cho biết đặc trưng của PCNN chính luận?

HS: Làm việc cá nhân, trả lời.

 

 

 

 

 

 

GV: Tính truyền cảm, thuyết phục được thể hiện như thế nào trong PCNN chính luận?

 

 

HĐ2 (10 phút): Hướng dẫn học sinh luyện tập

 

 HS làm việc theo bàn

? Chỉ ra biện pháp tu từ trong đoạn văn chính luận?

 

 

HS: trao đổi làm việc theo nhóm

II/ Các phương tiện diễn đạt và đặc trưng của phong cách ngôn ngữ chính luận

1. Các phương tiện diễn đạt

a) Về từ ngữ

- Sử dụng NN thông thường nhưng có nhiều từ ngữ chính trị

b) Về ngữ pháp

VD1:

(1) Đảng ta là Đảng lãnh đạo. Đảng ta cần phải mạnh mẽ, trong sạch.

(2) Là một đảng lãnh đạo, Đảng ta//cần phải mạnh

                TrN                        CN           VN

 mẽ, trong sạch.

VD2:

 (1) Chúng tôi là chính phủ lâm thời của nước VNDCCH. Chúng tôi trịnh trọng tuyên bố ...

(2) Chúng tôi, chính phủ..., trịnh trọng tuyên bố ...

         CN          Chú thích            VN

-> Câu thường có kết cấu chuẩn mực gần với kiểu câu phán đoán lôgic trong hệ thống lập luận (câu trước gợi câu sau...) các câu lkết với nhau một cách chặt chẽ

+ Thường sử dụng kiểu câu phức hợp dùng từ ngữ liên kết: Do vậy, bởi thế, cho nên, vì lẽ đã...

+ Kiểu câu ghép chính phụ với nhiều mối quan hệ  (Nguyên nhân kết quả, nhượng bộ tăng tiến, phương tiện mục đích)

c) Về BPTT

- Sử dụng biện pháp tu từ khá nhiều giúp lí lẽ lập luận thêm phần hấp dẫn (không phải là mục đích chủ yếu).

- ở dạng nói: chú trọng đến phát âm, đến cách diễn đạt có khi cả ngữ điệu.

2. Đặc trưng của PCNN chính luận

a) Tính công khai về quan điểm chính trị

- Tính công khai về quan điểm chính trị: rõ ràng, công khai về quan điểm, không mơ hồ, úp mở.

- Tránh sử dụng từ ngữ mơ hồ, câu nhiều ý, dễ làm người đọc (nghe) nhầm lẫn quan điểm

b) Tính chặt chẽ trong biểu đạt và suy luận

- Luận điểm, luận cứ, ý lớn, ý nhỏ, câu, đoạn phải rõ ràng, rành mạch.

c) Tính truyền cảm và thuyết phục

+ Mục đích: hấp dẫn, lôi cuốn, để thuyết phục

+ Thể hiện: hùng hồn, tha thiết, thể hiện nhiệt tình và sáng tạo của người viết.

III/ Luyện tập

Bài tập 1

- Điệp ngữ kết hợp điệp cú pháp: Ai có ... dùng ...

- Liệt kê: súng, gươm, cuốc, thuổng, ...

- Ngắt câu ngắn -> giọng văn mạnh mẽ

=> Nhấn mạnh trách nhiệm, ý thức công dân, cách đánh giặc của dân tộc ta.

Bài tập 2: Viết một đề cương bài nói để chứng minh cho câu nói của Chủ tịch Hồ Chí Minh: “Non sông ... của các em

+ Người quan tâm đến thế hệ trẻ ...

+ Công lao học tập: chỉ có học tập mới có nhận thức, trình độ, khả năng ... phục vụ cuộc sống.

+ Học tập: là nghĩa vụ, lẽ sống, niềm vui của mỗi người. (cụ thể công việc của học sinh)

 

Trên đây chỉ là một đoạn nội dung trong giáo án Phong cách ngôn ngữ chính luận (tiếp theo), để xem nội dung còn lại của giáo án và các giáo án khác mời quý thầy cô đăng nhập và tải về máy.

Bên cạnh đó, thầy cô có thể xem thêm bài giảng tại đây:

Và xem thêm giáo án bài tiếp theo:

Đồng bộ tài khoản