Giáo án Ngữ văn 11 tuần 6: Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc

Chia sẻ: Võ Thị Bình | Ngày: | 7 giáo án

0
2.132
lượt xem
42
download
Xem 7 giáo án khác
  Download Vui lòng tải xuống để xem file gốc
   Like fanpage Bài giảng Giáo án THPT để cùng chia sẻ kinh nghiệm giảng dạy
Giáo án Ngữ văn 11 tuần 6: Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc

Mô tả BST Giáo án Ngữ văn 11 bài Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc

Những Bộ Giáo án Ngữ văn 11 Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc được biên soạn một cách rõ ràng và chi tiết bởi nhiều giáo viên khác nhau sẽ là những tài liệu hữu ích cho các giáo viên tham khảo. Đến với bộ sưu tập này, giáo viên giúp học sinh nắm được những nét chính về cuộc đời, nghị lực, nhân cách và giá trị thơ văn của Nguyễn Đình Chiểu. Qua đó, cảm nhận được vẻ đẹp bi tráng của bức tượng đài nông dân nghĩa sĩ có một không hai trong lịch sử Văn học Trung đại; cảm nhận được tiếng khóc bi tráng của Nguyễn Đình Chiểu trong một thời kỳ lịch sử đau thương nhưng vĩ đại của dân tộc và nhận thức được những giá trị cơ bản về thể văn tế và nghệ thuật xây dựng hình tượng nhân vật tạo nên giá trị sử thi của bài văn. Hi vọng sẽ là tài liệu tham khảo hữu ích cho quý thầy cô.

LIKE NẾU BẠN THÍCH BỘ SƯU TẬP
Xem Giáo viên khác thảo luận gì về BST

Tóm tắt Giáo án Ngữ văn 11 bài Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc

GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11

VĂN TẾ NGHĨA SĨ CẦN GIUỘC

                                      (Nguyễn Đình Chiểu )

 

A. Mục tiêu.

1. Kiến thức:

  • Nắm được những nét chính về cuộc đời, nghị lực, nhân cách và giá trị thơ văn của Nguyễn Đình Chiểu.
  • Cảm nhận được vẻ đẹp bi tráng của bức tượng đài nông dân nghĩa sĩ có một không hai trong lịch sử văn học Trung đại. Cảm nhận được tiếng khóc bi tráng của Nguyễn Đình Chiểu trong một thời kỳ lịch sử đau thương nhưng vĩ đại của dân tộc.
  • Hiểu được giá trị nghệ thuật của bài văn tế: tính trữ tình, nghệ thuật tương phản và việc sử dụng ngôn ngữ.

2. Kĩ năng: 

  • Đọc hiểu bài văn tế theo đặc trưng thể loại.

3. Thái độ:

  • Nhận thức được những giá trị cơ bản về thể văn tế và nghệ thuật xây dựng hình tượng nhân vật tạo nên giá trị sử thi của bài văn.

B. Chuẩn bị bài.

1. Giáo viên:
1.1 Dự kiến bp tổ chức hs hoạt động cảm thụ tác phẩm:

  • Phương pháp đọc hiểu, đọc diễn cảm.
  • Phương pháp phân tích, bình giảng, so sánh và gợi mở, kết hợp nêu vấn đề qua hình thức trao đổi, thảo luận nhóm.
  • Tích hợp phân môn Làm văn. Tiếng Việt. Đọc văn.

1.2. Phương tiện: 

  • Sgk, giáo án, đọc tài liệu tham khảo.

2. Học sinh: 

  • Hs chủ tìm hiểu về tác giả, thể loại, đọc kĩ về tác phẩm theo hệ thống câu hỏi sgk

C. Hoạt động dạy.

1. Ổn định tổ chức:
2. Kiểm tra bài cũ:
3.Giới thiệu bài mới.

  • Khi viết về Nguyễn Đình Chiểu, Phạm Văn Đồng viết: trên đời có những ngôi sao sáng khác thường, nhung con mắt của chúng ta phải chăm chú thì mới thấy được, và càng nhìn càng thấy sáng. Văn thơ Nguyễn Đình Chiểu cũng vậy, có người chỉ biết Nguyễn Đình Chiểu là tác giả Lục Vân Tiên mà còn rất ít biết về thơ văn yêu nước của ông- khúc ca hùng tráng của phong trào chống bọn xâm lược Pháp lúc chúng đến bờ cõi nước ta cách đây hơn một trăm năm…và “Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc” là một kiệt tác, là bài văn tế hay nhất, bi tráng nhất trong văn học Việt Nam trung đại.

Hoạt động vủa Gv và Hs

Nội dung cần đạt

Hoạt động 1: gv hướng dẫn hs tìm hiểu khái quát.

1. Hãy nêu hoàn cảnh sáng tác bài văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc ?

 

 

 

 

2. Vị trí bài văn tế trong sáng tác N ĐC và trng lịch sử văn học việt nam ?

 

 

 

3. Em hiểu như thế nào về thể loại văn tế ? (mục đích, nội dung, hình thức).

 

 

 

Hoạt động 2: gv hướng dẫn hs tìm hiểu chi tiết.

Gv gọi hs đọc văn bản lưu ý hs đọc với giọng : trang trọng kết hợp với trầm lắng, hào hùng sảng khoái thành kính.

1. Câu “ súng giặc đất rền, lòng dân trời tỏ” đã khái quát đầy đủ hai mặt biến cố chính trị lớn lao của thế kỉ XIX như thế nào ?

          (hs suy nghĩ trả lời)

Gv giảng : đây là cuộc đụng độ không cân sức quá chênh lệch về lực lượng giữa hai bên. Đó là hai mặt chính trị lớn lao đến mức “rền đất, tỏ trời” như rung động cả không gian rộng lớn của đất nước. Hai hình ảnh xây dựng từ thấp đến cao, hai thực tế sức mạn và tâm linh(súng và lòng) tưởng như thống nhất có súng mới biết lòng dân nhưng thật ra lại mâu thuẫn, thể hiện quan điểm thời cuộc khá sâu sắc chỉ có lòng dân mới đập tan được tiến súng.

 

2. Câu 2 tác giả sử dụng nghệ thuật gì? Nhằm mục đích gì?

 

1. Em hãy cho biết nguồn gốc xuất thân của người nghĩa sĩ Cần Giuộc ? Chi tiết nào thể hiện điều này ?

            (hs trả lời cá nhân)

Gv giảng : tác giả đã vẽ ra một kiếp người nông dân ngày xưa đơn độc, lẻ loi đáng thương tội nghiệp quanh năm “ cui cút làm ăn” ấy lại suốt đời không thoát được “ lo toan nghèo khó “, dường như họ bằng lòng , cam chịu cuộc sống ấy. Họ không quen với việc binh đao, chỉ quen với công việc đồng án thế nhưng những người ấy khi có giặc ngoại xâm thì họ rất anh hùng.

 

2. Trình bày diễn biến của người nông dân khi thực dân Pháp xâm lược ?

Gv giảng : khi kẻ thù xuất hiện người nông dân có tâm trạng phức tạp. Họ cảm thấy lo sợ  → trông chờ người đến cứu họ thoát khỏi cơn lo lắng này – đó là những quan lại triều đình – những người được coi là cha là mẹ của nhân dân chỉ vô vọng. và điều đó đã được NĐC nói trong bài “ chạy giặc” “ xúc cảnh”.

3. Em hiểu như thế nào về câu “ một mối xa thư đồ sộ … bộ hổ “ ?

         (hs trả lời cá nhân)

Gv liên hệ “ BNĐC” và “ NQSH”

 

4. Em nhận xét gì về hình ảnh người nông dân nghĩa sĩ được NĐC miêu tả trong việc trang bị vũ khí ?

          (hs trả lời cá nhân)

5. Em có nhận xét gì về cách sử dụng từ ngữ trong các câu trên ?

 

 

Lời chuyển : lần đàu tiên người nông dân đi vào văn học, họ chiến đấu rất anh dũng trong hai ngày nhưng cuối cùng thất bai vì đem tấm lòng chống giặc trước một kẻ thù hung bạo nên 20 nghĩa sĩ nằm lại. Vậy tấm lòng của người ở lại đối với người ra đi như thế nào:

 

6. Tiếng khóc của tác giả xuất phát từ nhiều nguồn cảm xúc? Theo em đó là nguồn cảm xúc gì?

Gv giảng : Tiếng khóc Đồ Chiểu hợp thành bởi 3 yếu tố : Nước, Dân, Trời. Đồ Chiểu nhân danh vận nước, nhân danh lich sử mà khóc cho những người anh hùng xả thân cho Tổ Quốc. Tiếng khóc ấy có tầm vóc sử thi, tầm vóc thời đại mà còn khích lệ lòng căn thù ý chí tiếp nối sự dở dang của người anh hùng nghĩa sĩ.

7. Nhận xét nhịp văn, giọng điệu trong phần ai vãn?

 

1. Tác giả đề cao một quan niệm sống cao đẹp là gì?

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Hoạt động 3. gv hướng dẫn học sinh tổng kết.

hs đọc phần ghi nhớ sgk.

 

 

I. Tìm hiểu chung :

  1. Hoàn cảnh sáng tác :

( Cần Giuộc thuộc tỉnh Long An. Trận Cần Giuộc là một trận đánh lớn của quân ta diễn ra đêm 14/ 12/ 1861, hơn 20 nghĩa quân đã hi sinh anh dũng).

Theo yêu cầu của tuần phủ Gia Định là Đỗ Quang, NĐC viết bài văn tế này đọc trong lễ truy điệu các nghĩa sĩ. Bài văn là tiếng khóc từ đáy lòng của tác giả và là tiếng khóc lớn của nhân dân trước sự hi sinh của những người anh hùng.

2. Vị trí :

Bài văn tế nằm trong giai đoạn thứ 2 thuộc bộ phận văn thơ yêu nước của NĐC. Là tác phẩm có giá trị đặc biệt và độc đáo trong văn học dân tộc.

Lần đầu tiên trong lịch sử văn học tác giả đã dựng một tượng đài nghệ thuật về hình ảnh những người nông dân chống thực dân Pháp tương xứng với phẩm chất vốn có của họ ở ngoài đời.

3. Thể loại và bố cục :

- Văn tế là một thể văn dùng để tế người chết (đôi khi cũng để tế người sống)

- Nội dung : kể về tính tình công đức của người mất và tỏ lòng kính trọng thương tiếc của mình.

- Bố cục: 4 phần.

+ Lung khởi: khái quát bối cảnh của thời đại và khẳng định ý nghĩa cái chết bất tử của ng­ười nông dân.

+ Thích thực: Hồi tưởng lại hình ảnh và công đức người nông dân - nghĩa sĩ.

+ Ai vãn: Bày tỏ lòng th­ương tiếc, sự cảm phục của tác giả đối với người nghĩa sĩ.

+ Khốc tận ( Kết ): Ca ngợi linh hồn bất tử của các nghĩa sĩ.

II. Đọc hiểu văn bản :

 1. Giới thiệu khái quát về thời cuộc và nhân vật người nông dân nghĩa sĩ :

- Với hình thức ngắn gọn, câu văn đã dựng nên khung cảnh bão táp của thời đại:

+ “ Súng giặc đất rền “ → giặc xâm lược bằng vũ khí tối tân

+ “ Lòng dân trời tỏ” → ta đánh giặc bằng tấm lòng yêu quê hương đất nước.

 

 

 

 

- NT đối lập nhằm thể hiện khung cảnh bão táp của thời đại, những biến cố chính trị lớn lao.

Tuy thất bại những người nghĩa sĩ hi sinh nhưng tiếng thơm còn lưu truyền mãi.

 

2. Hình ảnh người nghĩa sĩ nông dân Cần Giuộc :

  a. Nguồn gốc xuất thân :

- Từ nông dân nghèo cần cù lao động  “ cui cút làm ăn “

- NT tương phản “ chưa quen ó chỉ biết, vốn quen ó chưa biết.

=> tác giả nhấn mạnh việc quen và chưa quen của người nông dân để tạo ra sự đối lập về tầm vóc của người anh hùng.

 

 

 

  b. Lòng yêu nước nồng nàn :

- Khi TD Pháp xâm lược người nông dân cảm thấy lo sợ  → trông chờ → ghét → căm thù → đứng lên chống lại.

→ Diễn biến tâm trạng người nông dân.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

c. Tinh thần chiến đấu hi sinh của người nông dân :

- Quân trang, quân bi rất thô sơ chỉ có : một manh áo vải, ngọn tầm vông, lưỡi dao phay, rơm con cúi đã đi vào lịch sử.

- Lập được những chiến công ấy:

“ đốt xong nhà dạy đạo “

“ chém rớt đầu quan hai nọ”

- Tác giả sử dụng những động từ chỉ hành động mạnh mẽ với mật độ cao nhịp độ khẩn trương sôi nổi : “ đạp rào, lướt, xông vào” đặc biệt là những động từ chỉ hành động dứt khoát “ đốt xong, chém rớt đầu”

Sử dụng các động từ chéo “ đâm ngang, chém ngược” → làm tăng thêm sự quyết liệt của trận đánh.

=> N ĐC đã tạt một tượng đài nghệ thuật sừng sững về người nông dân nghĩa sĩ đánh giặc cứu nước.

3. Ai vãn :sự tiếc thương và cảm phục của tác giả trươc sự hi sinh của người nghĩa sĩ:

- Hình ảnh gia đình tang tóc, cô đơn, chia lìa, gợi không khí đau thương, buồn bã sau cuộc chiến.

- Tiếng khóc giọt lệ xót thương đau đớn của tác giả, gia đình thân quyến người anh hùng, nhân dân Nam Bộ, nhân dân cả nước khóc thương những người ra đi, khóc thương cho thân phận những người nô lệ.

=> Tiếng khóc lớn, tiếng khóc mang tầm vóc lịch sử

- Bút pháp trữ tình thắm thiết.

- Giọng điệu đa thanh giàu cung bậc tạo nên những câu văn thật vật vã, đớn đau.

- Nhịp câu trầm lắng, gợi không khí lạnh lẽo, hiu hắt sau cái chết của nghĩa quân.

 

4. Phần kết : ca ngợi linh hồn bất tử của người nghĩa sĩ

- Tác giả đề cao quan niệm : Chết vinh còn hơn sống nhục. Nêu cao tinh thần chiến đấu, xả thân vì nghĩa lớn của nghĩa quân. Họ ra trận không cần công danh bổng lộc mà chỉ vì một điều rất giản đơn là yêu nước.

- Đây là cái tang chung của mọi người, của cả thời đại, là khúc bi tráng về người anh hùng thất thế.

=> khẳng định sự bất tử của những người nghĩa sĩ.

 5. Nghệ thuật:

- Chất trữ tình.

- Thủ pháp tương phản và cấu trúc của thể văn biền ngẫu.

- Ngô ngữ vừa trân trọng vừa dân dã, mang đậm sắc thái Nam Bộ.

II Tổng kết :

- Vẻ đẹp bi tráng của hình tượng người nghĩa sĩ nông dân.

- Lần đầu tiên trong văn học Việt Nam, người nông dân có một vị trí trung tâm và hiện  ra với tất cả vẻ đẹp của họ.

 

Mời quý thầy cô xem nội dung chi tiết của giáo án Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc và các giáo án còn lại bằng cách đăng nhập tài khoản trên trang thư viện elib sau đó tải miễn phí BST giáo án về máy.

Ngoài ra, quý thầy cô có thể xem thêm bài giảng tại đây:

Và xem thêm giáo án bài tiếp theo:

Đồng bộ tài khoản