Giáo án Ngữ văn 11 tuần 7: Thực hành về nghĩa của từ trong sử dụng

Chia sẻ: Phạm Thị Trọng | Ngày: | 5 giáo án

0
901
lượt xem
12
download
Xem 5 giáo án khác
  Download Vui lòng tải xuống để xem file gốc
   Like fanpage Bài giảng Giáo án THPT để cùng chia sẻ kinh nghiệm giảng dạy
Giáo án Ngữ văn 11 tuần 7: Thực hành về nghĩa của từ trong sử dụng

Mô tả BST Giáo án Ngữ văn 11 bài Thực hành về nghĩa của từ trong sử dụng

Để giúp các thầy cô giáo có thêm tài liệu tham khảo cho bài giảng của mình, Thư viện eLib trân trọng gửi tới các thầy cô Bộ Giáo án Ngữ văn 11 Thực hành về nghĩa của từ trong sử dụng. Các kiến thức được trình bày khoa học, chi tiết giúp các em học sinh hiểu được nghĩa của từ trong sử dụng; có thể sử dụng từ theo các nghĩa khác nhau và biết lĩnh hội từ với các nghĩa khác nhau. Từ đó, giáo dục lòng yêu quí vốn từ và biết giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt. Các giáo án trong bộ sưu tập này được soạn theo chương trình chuẩn kiến thức, kỹ năng và đảm bảo các yêu cầu của Bộ GD&ĐT đề ra. Do đó, quý thầy cô có thể yên tâm khi tham khảo nguồn tài liệu của chúng tôi. Thư viện eLib rất mong bộ sưu tập này sẽ hữu ích cho việc soạn giảng của các thầy cô giáo.

LIKE NẾU BẠN THÍCH BỘ SƯU TẬP
Xem Giáo viên khác thảo luận gì về BST

Tóm tắt Giáo án Ngữ văn 11 bài Thực hành về nghĩa của từ trong sử dụng

GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11

THỰC HÀNH VỀ NGHĨA CỦA TỪ TRONG SỬ DỤNG 

 

A. Mục tiêu 

1. Kiến thức:

  • Giúp học sinh củng cố và nâng cao hiểu biết về các phương thức chuyển nghĩa của từ và hiện tượng từ nhiều nghĩa, đồng nghĩa.

2.Về kĩ năng:

  • Sử dụng từ theo các nghĩa khác nhau và lĩnh hội từ với các nghĩa khác nhau, đồng thời lựa chọn từ thích hợp trong từng ngữ cảnh

3. Về thái độ:

  • Bồi dưỡng và nâng cao tình cảm yêu quý vốn từ ngữ phong phú, giàu sức biểu hiện của tiếng Việt.

B. Phương pháp:  

  • Gv tổ chức cho học sinh thảo luận và làm các bài tập.

C. Chuẩn bị giáo cụ

1. GV:

  • Đọc tài liệu (sgk, sgv, Giáo trình tiếng Việt thực hành, Từ điển tiếng Việt, Ngữ Văn 7...), thiết kế giáo án

2. HS:

  • Đọc, soạn bài, tìm 3 ví dụ trong thơ văn có sử dụng nghĩa chuyển; 3 ví dụ về từ đồng nghĩa và đặt câu

D. Tiến trình lên lớp

1. Ổn định lớp, kiểm tra sĩ số

2. Kiểm tra bài cũ:

  • Đặt câu với thành ngữ nấu sử sôi kinh, dĩ hoà vi quý; điển cố sức trai Phù Đổng, đẽo cày giữa đường?

3. Bài mới:

a. Đặt vấn đề: GV hướng dẫn để học sinh nhớ lại những kiến thức về sự chuyển nghĩa, về từ nhiều nghĩa, đồng nghĩa...để vào bài.

b. Triển khai bài:

Hoạt động của thầy và trò

Nội dung kiến thức

Hoạt động 1: Hướng dẫn hs làm các bài tập trong sgk

GV chia nhóm cho học sinh giải các bài tập ỏ sgk sau đó gọi bất kì học sinh lên trình bày.

Các học sinh khác nhận xét, bổ sung

GV tổng kết và thống nhất lời giải chung, đồng thời nhấn mạnh những kiến thức và kĩ năng cần yếu.

1. Trong câu “Lá vàng trước gió khẽ đưa vèo” từ được sử dụng theo nghĩa gốc hay nghĩa chuyển?

Xác định nghĩa của từ được sử dụng trong những trường hợp sau và cho biết phương thức chuyển nghĩa của từ lá?

   - Lá gan, lá phổi, ..

   - Lá thư, lá đơn..

   - Lá cót, lá chiếu..

   ….

 

2. Các từ nghĩa gốc chỉ bộ phận cơ thể người (đầu, chân, tay )…có thể chuyển nghĩa để chỉ cả con người. Hãy đặt câu với mỗi từ đó theo nghĩa chỉ cả con người?

 

 

 

 

 

 

 

3.Tìm các từ có nghĩ gốc chỉ vị giác có khả năng chuyển nghĩa chỉ đặc điểm của âm thanh, chỉ tính chất, tình cảm, cảm xúc. Hãy đặt câu với mỗi từ đó theo nghĩa chuyển?

 

 

 

 

 

 

 

4. Tìm từ đồng nghĩa với từ cậy, chịu trong câu thơ?

        Cậy em em có chịu lời

   Ngồi lên cho chị lạy rồi sẽ thưa.

                   (Truyện Kiều- Nguyễn Du)

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

5.  Cho hs chép các câu trắc nghiệm vào vở

 

 

 

 

Hoạt động 2: Hướng dẫn hs làm bài tập nâng cao.

Bài tập 1

a. Trong câu thơ “Lá vàng trước gió khẽ đưa vèo”(NK), từ được dùng với nghĩa gốc: chỉ bộ phận của cây, thường ở trên ngọn hay trên cành cây, màu xanh, hình dáng mỏng, có bề mặt nhất định.

 b. dùng với các từ chỉ bộ phận người.

     dùng với từ chỉ vật bằng giấy

     dùng với từ chỉ vật bằng vải

     dùng với các từ chỉ vật bằng tre, nứa, cỏ...

     dùng với các từ chỉ kim loại.

 Từ đựơc dùng với các trường nghĩa khác nhau nhưng vẫn có điểm chung:

 - Từ gọi tên các vật khác nhau nhưng các vật có điểm chung: đều là các vật có hình dáng mỏng dẹt như lá cây.

       - Các nghĩa từ có quan hệ với nhau : đều có nét nghĩa chung (chỉ thuộc tính có hình dáng mỏng như lá cây)

Bài tập 2

 Có từ nghĩa gốc chỉ bộ phận thân thể người nhưng có thể chuyễ nghĩa để chỉ cả con người.

 VD:

- Trinh sát của ta đã tóm được một cái lưỡi.

- Ông ấy có chân trong ban chấp hành “Hội người cao tuổi”.

 -  Những vị tai mắt trong làng xã.

- Đó là những gương mặt mới trong làng thơ Việt Nam.

- Nhà ông ấy có năm miệng ăn.

Bài tập 3

* Đặc điểm của âm thanh, lời nói:

- Nói ngọt lọt đến xương..

- Một câu nói chua chát.

- Những lời mời mặn nồng, thắm thiết.

* Mức độ của tình cảm, cảm xúc:

- Tình cảm ngọt ngào của mọi người làm tôi rất xúc động.

- Nó đã nhận ra nỗi cay đắng trong tình cảm gai đình.

- Anh ấy đang mải mê nghe câu chuyện bùi tai.

...

Bài tập 4:

 a. Từ cậy có từ nhờ là từ đồng nghĩa. Chúng có sự giống  nhau về nghĩa nhưng có sự khác nhau về hiệu quả sử dụng, cậy thể hiện được niềm tin vào sự sẳn sàng giúp đỡ và hiệu quả giúp đỡ của người khác.

   b. Chịu, nhận, nghe, vâng là những từ đồng nghĩa tuy vậy vẫn có sắc thái khác nhau:

 - Nhận: sự tiếp nhận, đồng ý một cách bình thường.

 - Nghe, vâng: đồng ý chấp thuận của kẻ dưới với người trên.

 - Chịu: thuận theo lời người khác nhưng có vẻ không hài lòng.

Bài tập 5

 a. Chọn từ canh cánh vì nó diễn tả được tâm trạng day dứt triền miên của tác giả.

  b. Chọn từ dính dáng, liên can vì những từ khác không phù hợp về ngữ nghĩa hoặc sự kết hợp về ngữ pháp

  c. Chọn tù bạn vì những từ khác không phù hợp.

Bài tập 6:

- Tại sao trong hai câu thơ sau:

Kính yêu từ trước đến sau

Trong khi gặp gỡ khác đâu duyên trời

Nguyễn Khuyến không viết “mến yêu”, “thương yêu”, “quý yêu” mà lại là “kính yêu”?

- Thử thay từ “về chơi” bằng các từ đồng nghĩa và giải thích tại sao Hàn Mặ Tử lại dùng “về chơi” trong hai câu thơ sau:

Sao anh không về chơi thôn Vỹ

Nhìn nắng hàng cau nắng mới lên.

             (Đây thôn Vỹ Dạ- Hàn Mặc Tử)

 

Trên đây là một phần nội dung của giáo án bài Thực hành về nghĩa của từ trong sử dụng để xem hết nội dung của giáo án và các giáo án còn lại trong BST, quý thầy cô vui lòng đăng nhập và download về máy.

Ngoài ra, để tiện trong việc giảng dạy quý thầy cô có thể xem thêm bài giảng:

Và xem thêm giáo án tiết tiếp theo:

 

Trên đây là một phần nội dung của giáo án bài Thực hành về nghĩa của từ trong sử dụng để xem hết nội dung của giáo án và các giáo án còn lại trong BST, quý thầy cô vui lòng đăng nhập và download về máy.

Ngoài ra, để tiện trong việc giảng dạy quý thầy cô có thể xem thêm bài giảng:


Bài giảng Ngữ văn 11 tuần 7: Thực hành về nghĩa của từ trong sử dụng  


Và xem thêm giáo án tiết tiếp theo:


 
Đồng bộ tài khoản