Giáo án Ngữ văn 12 tuần 5: Phong cách ngôn ngữ khoa học

Chia sẻ: Võ Thị Bình | Ngày: | 15 giáo án

0
1.502
lượt xem
24
download
Xem 10 giáo án khác
  Download Vui lòng tải xuống để xem file gốc
   Like fanpage Bài giảng Giáo án THPT để cùng chia sẻ kinh nghiệm giảng dạy
Giáo án Ngữ văn 12 tuần 5: Phong cách ngôn ngữ khoa học

Giáo án Ngữ văn 12 tuần 5: Phong cách ngôn ngữ khoa học
Mô tả bộ sưu tập

Bộ sưu tập Giáo án Ngữ văn 12 tuần 5 bài: Phong cách Ngôn ngữ Khoa học của Thư viện eLib rất chi tiết, rõ ràng giúp quý thầy cô giáo tiết kiệm thời gian khi soạn bài. Bộ Giáo án điện tử Ngữ Văn 12 với nội dung được chọn lọc kỹ càng từ giáo án của các giáo viên đang giảng dạy tại các trường có tiếng trong cả nước sẽ giúp các em học sinh hiểu được nội dung về khái niệm: ngôn ngữ khoa học và phong cách ngôn ngữ khoa học. Đồng thời, các Giáo án Ngữ Văn lớp 12 sẽ rèn luyện kĩ năng diễn đạt trong các bài tập, bài làm văn nghị luận và kĩ năng nhận diện, phân tích đặc điểm của văn bản khoa học. Mời quý thầy cô tham khảo!

LIKE NẾU BẠN THÍCH BỘ SƯU TẬP
Xem Giáo viên khác thảo luận gì về BST
Giáo án Ngữ văn 12 tuần 5: Phong cách ngôn ngữ khoa học

Giáo án Ngữ văn 12 tuần 5: Phong cách ngôn ngữ khoa học
Tóm tắt nội dung

Giáo án điện tử Ngữ Văn 12 bài 5

A. Mục tiêu bài Phong cách ngôn ngữ khoa học

Giúp HS:
- Hiểu rõ hai khái niệm: ngôn ngữ khoa học (phạm vi sử dụng, các loại văn bản) và phong cách ngôn ngữ khoa học ( các đặc trưng để nhận diện và phân biệt trong sử dụng ngôn ngữ)
- Rèn luyện kĩ năng diễn đạt trong các bài tập, bài làm văn nghị luận (một dạng văn bản khoa học) và kĩ năng nhận diện, phân tích đặc điểm của văn bản khoa học.

B. Chuẩn bị bài Phong cách ngôn ngữ khoa học

- GV: SGK, giáo án, một số văn bản có liên quan bài học.
- HS: SGK, vở ghi, bài soạn, một số văn bản khoa học trong các loại sách, báo.
- PP: Để đi đến các khái niệm, GV cho HS tìm nhiều VD trong thực tế về hai phương diện:
- Các dạng và các loại văn bản của ngôn ngữ khoa học:
+ Các dạng: dạng viết ( báo cáo khoa học, luận văn, luận án, sgk… dạng nói (bài giảng, thảo luận…)
+ Các loạiVB: VBKH chuyên sâu, VBKH giáo khoa, VBKH phổ cập.
- Từ nhận xét về các dạng và các loại VBKH rút ra định nghĩa ngôn ngữ khoa học.

C. Tiến trình dạy bài Phong cách ngôn ngữ khoa học

1. Ổn định:
2. KTBC: Sự trong sáng của TV biểu hiện ở những phương diện nào ?
Sử dụng TV một cách trong sáng thể hiện được phẩm chất gì ở người sử dụng? Từ đó đặt ra Chúng ta có trách nhiệm như thế nào trong việc giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt ?
3. Bài mới:
GV Hướng dẫn HS tìm hiểu VB khoa học và ngôn ngữ khoa học.
GV: yêu cầu HS đọc 3 VB trong sgk và xác định từng loại văn bản
HS: trả lời
- Văn bản a: Văn bản khoa học chuyên sâu.
- Văn bản b: Văn bản khoa học giáo khoa.
- Văn bản c: Văn bản khoa học phổ cập.
GV: Căn cứ vào SGK, em hãy trình bày khái niệm Ngôn ngữ khoa học ?
GV:Hướng dẫn HS tìm hiểu đặc trưng của PCNNKH.
- PCNN khoa học có mấy đặc trưng ?
- Tính khái quát, trừu tượng biểu hiện ở những phương diện nào ?
- Tính lí trí, lôgic biểu hiện ở phương diện nào ?
- Tính khách quan, phi cá thể biểu hiện ở những phương diện nào ?
- Học sinh tổ chức thảo luận nhóm dưới sự điều hành của GV
HS: trả lời. GV nhận xét bổ sung bằng cách liên hệ và phân tích phong cách ngôn ngữ sinh hoạt và phong cách ngôn ngữ nghệ thuật để thấy 3 đặc trưng trên hoàn toàn đối lập với phong cách ngôn ngữ khoa học.( p/c ngôn ngữ KH : mỗi câu tương ứng với một phán đoán logic, diễn đạt một ý ; mỗi từ chỉ biểu hiện một nghĩa. Ý trước là tiền đề cho ý sau. Luận điểm, luận cứ, luận chứng rõ ràng, mạch lạc, tính chính xác cao. Phần kết luận phải tóm tắt được những luận điểm đã trình bày.)
* Lưu ý: GV nên hướng cho các em có ý thức chuyển ngôn ngữ tự nhiên, tự phát thành ngôn ngữ có ý thức, ngôn ngữ khoa học.
* HS đọc ghi nhớ sgk

D. Kiểm tra - đánh giá bài Phong cách ngôn ngữ khoa học

- Các loại văn bản khoa học ?Định nghĩa ngôn ngữ khoa học.
- Các đặc trưng cơ bản của phong cách ngôn ngữ khoa học ?

Luyện tập :
Bài tập 1 : GV tổ chức cho HS thảo luận và trình bày. cần đạt các ý sau:
- Những kiến thức khoa học Lịch sử văn học( Văn học sử)
- Thuộc văn bản khoa học giáo khoa dùng để giảng dạy trong nhà trường cho đối tượng là HS PTTH, nên phải có tính sư phạm. Kiến thức chính xác và phù hợp với trình độ HS lớp 12.
- Các thuật ngữ khoa học ngành ngữ văn: Chủ đề, hình ảnh, tác phẩm, phản ánh hiện thực, đại chúng hoá, chất suy tưởng, nguồn cảm hứng sáng tạo.
Bài tập 2 : GV cần xem thêm tư liệu thuật ngữ chuyên ngành, tự điển bách khoa toàn thư, tự điển TV để hiểu rõ hơn. GV tổ chức cho HS thảo luận và trình bày, theo VD sau:
- Đoạn thẳng : Trong ngôn ngữ thông thường được hiểu là:đoạn không cong queo, gãy khúc, không lệch về một bên nào.
- Trong ngôn ngữ khoa học (toán học) được hiểu là: đoạn ngắn nhất nối hai điểm với nhau.
Bài tập 3: Thuật ngữ khoa học: khảo cổ, người vượn, hạch đá, mảnh tước, rìu tay, di chỉ, công cụ đá…
Tính lí trí, logíc của đoạn văn thể hiện rõ nhất ở lập luận: Câu đầu nêu luận điểm khái quát, các câu sau nêu luận cứ. Luận cứ đều là các liệu thực tế. Đoạn văn có lập luận và kết cấu diễn dịch.
Bài tập 4: (Về nhà) GV gợi ý: chọn vấn đề sẽ viết: VD : Sự cần thiết của nước đối với sự sống.
+ Phải có kiến thức am hiểu cơ bản về sự cần thiết của nước đối với sự sống.
+ Mỗi câu tương ứng với một phán đoán logic, diễn đạt một ý ; mỗi từ chỉ biểu hiện một nghĩa. Ý trước là tiền đề cho ý sau. Luận điểm, luận cứ, luận chứng rõ ràng, mạch lạc, tính chính xác cao. Phần kết luận phải tóm tắt được những luận điểm đã trình bày.

E. Dặn dò

- Học bài và làm các bài tập còn lại.
- Tiết sau trả bài viết số 1 và làm bài viết số 2: nghị luận xã hội(về nhà).

Đồng bộ tài khoản