Giáo án Ngữ văn 6 bài 1: Giao tiếp, Văn bản và phương thức biểu đạt

Chia sẻ: Trần Thị Ngọc Tâm | Ngày: | 5 giáo án

0
671
lượt xem
17
download
Xem 5 giáo án khác
  Download Vui lòng tải xuống để xem file gốc
   Like fanpage Bài giảng Giáo án THCS để cùng chia sẻ kinh nghiệm giảng dạy
Giáo án Ngữ văn 6 bài 1: Giao tiếp, Văn bản và phương thức biểu đạt

Mô tả BST Giáo án Ngữ văn 6 bài Giao tiếp, Văn bản và phương thức biểu đạt

Mời quý thầy cô giáo tham khảo Bộ sưu tập Giáo án Ngữ văn 6 bài 1: Giao tiếp, Văn bản và phương thức biểu đạt để nâng cao kĩ năng và kiến thức soạn giáo án theo chuẩn kiến thức, kỹ năng trong chương trình GDPT bậc học sinh. Bộ giáo án được chọn lọc từ các giáo viên đang giảng dạy với nội dung phù hợp quy định của Bộ GD và súc tích giúp học sinh dễ dàng hiểu mục đích giao tiếp và các dạng thức của văn bản. Qua đó, rèn luyện kỹ năng giao tiếp bằng ngôn ngữ và sử dụng các dạng thức giao tiếp. Chúc quý thầy cô giáo giảng dạy tốt.

LIKE NẾU BẠN THÍCH BỘ SƯU TẬP
Xem Giáo viên khác thảo luận gì về BST

Tóm tắt Giáo án Ngữ văn 6 bài Giao tiếp, Văn bản và phương thức biểu đạt

Tiết 4

 GIAO TIẾP, VĂN BẢN VÀ PHƯƠNG THỨC BIỂU ĐẠT

 

A. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT

  • Sơ giản về hoạt động truyền đạt,tiếp nhận tư tưởng tình cảm bằng phương tiện ngôn từ: giao tiếp,văn bản,phương thức biểu đạt,kiểu văn bản.

  • Sự chi phối của mục đích giao tiếp trong việc lựa chọn phương thức biểu đạt để tạo lập văn bản.

  • Các kiểu văn bản tự sự, miêu tả,biểu cảm,lập luận,thuyết minh và hành chính công vụ.

  • Bước đầu nhận biết về việc lựa chọn phương thức biểu đạt phù hợp với mục đích giao tiếp.
  • Nhận ra các kiểu văn bản ở 1 văn bản cho trước căn cứ vào phương thức biểu đạt.
  • Nhận ra tác dụng của việc lựa chọn phương thức biểu đạt ở 1 đoạn văn bản cụ thể.

B. CHUẨN BỊ

  • GV: Đọc sách - Tư liệu - Giáo án
  • HS: Đọc sách - Trả lời câu hỏi + Bảng phụ.

C. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY

I. Tổ chức lớp

Sĩ số 6A................

6B.............. …

6C………….    

II. Kiểm tra   

  • Bài cũ: Kết hợp trong giờ
  • Sự chuẩn bị: SGK, vở ghi, vở bài tập

III. Tổ chức các hoạt động dạy học

1. Giới thiệu: Trong thực tế cuộc sống chúng ta đã tiếp xúc và sử dụng rất nhiều văn bản và các mục đích khác nhau. Nhưng văn bản là gì? và phương thức biểu đạt trong từng loại văn bản như thế nào bài học này giúp chúng ta hiểu.

2. Nội dung                                  

 

? Học sinh đọc ngữ liệu SGK?

? Trong đời sống khi có 1 tư tưởng, tình cảm, nguyện vọng..... muốn biểu đạt cho mọi người hay ai đó biết thì em làm thế nào?

  • Ví dụ: Tôi muốn tham gia vào đội bóng của trường.
  • Khi nói, viết ra như vậy là chúng ta đã giao tiếp với mọi người

→ Giao tiếp là 1 nhu cầu tất yếu của cuộc sống

 

? Giao tiếp là gì?

  • Khi muốn biểu đạt tư tưởng, tình cảm, nguyện vọng ấy 1 cách đầy đủ, trọn vẹn em phải làm thế nào?
    • Ví dụ: Muốn xin nghỉ học, phải viết đơn → Tạo lập văn bản
  • Đọc câu ca dao “Ai ơi...... mặc ai” (Bảng phụ)

? Câu ca dao được viết ra để làm gì?

? Nó đề cập vấn đề gì? (Chủ đề)

? Nó được liên kết như thế nào?

Câu ca dao biểu đạt trọn vẹn 1 ý không? Câu ca dao có thể coi là văn bản được không?

 

d. Lời hat biểu của thầy Hiệu trưởng trong lễ khai giảng có phải là văn bản không? Vì sao?

 

đ. Bức thư có phải là văn bản không?

e. Các loại đơn từ, thơ, truyện có phải là văn bản không?

Truyện "Con Rồng cháu Tiên", "Bánh Chưng, bánh Giầy" có phải là văn bản không? Vì sao?  

  • Có. Vì :Trình bày diễn biến sự việc, có chủ đề
  • Kể tên những văn bản em biết? (Thiếp mời, đơn, câu đối.....)

 ? Văn bản là gì?

I. Tìm hiểu chung về văn bản và phương thức biểu đạt

1. Văn bản và mục đích giao tiếp

  a. Ngữ liệu và phân tích ngữ liệu

  • SGK: 15

  b. Nhận xét

a) Muốn mọi người biết được cần có sự giao tiếp (nói hoặc viết ra cho người ta biết)

(Hằng ngày ta sử dụng ngôn ngữ nói hoặc viết cho mọi người hiểu tâm tư, nguyện vọng, tình cảm của mình đó chính là ta thực hiện hoạt động giao tiếp)

*Giao tiếp: là hoạt động truyền đạt, tiếp nhận tư tưởng, tình cảm bằng ngôn ngữ.

b) Muốn cho người khác hiểu ý mình 1 cách đầy đủ, trọn vẹn phải tạo lập văn bản: Nói có đầu có đuôi, có lý lẽ

 

c) Câu ca dao

  • Mục đích sáng tác: Khuyên bảo
  • Chủ đề: Giữ chí cho bền (không dao động khi người khác thay đổi chí hướng)
  • Tính liên kết: Câu sau giải thích làm rõ ý câu trước, về hình Thức: Tiếng thứ 6 của câu 6 vần với tiếng thứ 6 câu 8

→ Diễn đạt 1 ý trọn vẹn, nó có đủ tính chất của 1 văn bản

d) Lời phát biểu là 1 văn bản vì đó là chuỗi lời nói có chủ đề (Thành tích năm qua, nhiệm vụ năm học mới, kêu gọi cổ vũ giáo viên, học sinh hoàn thành tốt nhiệm vụ năm học) → Văn bản nói

đ) Bức thư là văn bản (Thông báo tình hình, bày tỏ  sự quan tâm tới người nhận thư) →  Bài văn viết

e) Các loại đơn từ, thơ, truyện..... đều là văn bản vì chúng đều có mục đích, nội dung, đủ thông tin và theo thể thức nhất định

 

 

 

c. Kết luận

Văn bản: Là chuỗi lời nói miệng hay bài viết có chủ đề thống nhất, có liên kết, mạch lạc, vận dụng phương thức biểu đạt phù hợp để thực hiện hiện mục đích giao tiếp.

Trên đây chỉ trích dẫn một phần nội dung giáo án Từ và cấu tạo từ Tiếng Việt. Để xem được đầy đủ nội dung, mời quý thầy cô vui lòng đăng nhập vào elib.vn để tải tài liệu về máy. 

Ngoài ra, để quá trình soạn bài giảng cho bài 3 thuận tiện và hiệu quả hơn, quý thầy cô có thể tham khảo:

Các thầy cô có thể xem thêm:

Đồng bộ tài khoản