Giáo án Ngữ văn 6 bài 2: Từ mượn

Chia sẻ: Mai Xuân Hoàng | Ngày: | 5 giáo án

0
474
lượt xem
10
download
Xem 5 giáo án khác
  Download Vui lòng tải xuống để xem file gốc
   Like fanpage Bài giảng Giáo án THCS để cùng chia sẻ kinh nghiệm giảng dạy
Giáo án Ngữ văn 6 bài 2: Từ mượn

Giáo án Ngữ văn 6 bài 2: Từ mượn
Mô tả bộ sưu tập

Giới thiệu Bộ Giáo án Ngữ văn 6 bài 2: Từ mượn được tuyển chọn mới nhất và bám sát chương trình chuẩn kiến thức, kĩ năng. Các giáo án soạn chi tiết thiết kế các hoạt động cho học sinh dễ dàng thực hiện, phân bố nội dung giảng dạy chính yếu, phù hợp giúp cho học sinh hiểu được cách phân biệt được từ mượn với từ thuần Việt và đặc biệt là với từ Hán Việt. Đồng thời, biết cách sử dụng từ mượn và sử dụng từ ngữ hợp lí để đạt hiệu quả cao trong giao tiếp. Mời quý thầy cô tải miễn phí về làm tư liệu tham khảo để soạn bài tốt hơn.

LIKE NẾU BẠN THÍCH BỘ SƯU TẬP
Xem Giáo viên khác thảo luận gì về BST
Giáo án Ngữ văn 6 bài 2: Từ mượn

Giáo án Ngữ văn 6 bài 2: Từ mượn
Tóm tắt nội dung

A. MỤC TIÊU BÀI HỌC BÀI TỪ MƯỢN

- Học sinh cần đạt được:
- Hiểu thế nào là từ mượn?
- Bước đầu biết sử dụng từ mượn 1 cách hợp lý trong nói, viết
- Giá dục tình yêu tiếng Việt và ý thức làm phong phú từ tiếng việt

B. CHUẨN BỊ BÀI TỪ MƯỢN

- GV: Đọc sách - Tư liệu - Giáo án .
- HS: Đọc SGK, vở ghi, vở bài tập .

C. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY BÀI TỪ MƯỢN

- HĐI:
I. Tổ chức: Sĩ số
II. Kiểm tra:
- Bài cũ: Từ là gì? Từ Tviệt có cấu tạo như thế nào?
Thế nào là từ đơn? Ghép? Láy? Phức ?
- Chuẩn bị: SGK, vở bài tập, vở ghi
III. Tổ chức các hoạt động dạy học
- Bên cạnh 1 lớp từ quen thuộc, dễ hiểu đối với người lao động, từ của chúng ta còn có 1 lớp khác rất trang trọng, đó là từ mượn. Vậy nguồn gốc mượn và tuân thủ nguyên tắc nào, bài học này giúp cho chúng ta hiểu điều đó.

HĐ2: Bài mới
1. Ngữ liệu./24
2- Nhận xét.
a+ Trượng: đơn vị đo độ dài = 10 thước Trung quốc cổ (3,33m)  Rất cao
+ Tráng sĩ: Người có sức lực cường tráng chí khí mạnh mẽ hay làm việc lớn.
Từ “Tráng sĩ” được ctạo bởi 2 ytố VH:
+ Tráng: Khoẻ mạnh, to lớn
+ Sĩ: Người trí thức xưa hoặc người được tôn trọng
- Kết luận:
- Từ thuần Việt: Là từ do ông cha ta sáng tạo ra.
- Từ mượn: vay mượn nhiều từ của tiếng nước ngoài để biểu thị những sự vật, hiện tượng, đặc điểm mà TViệt chưa có từ thích hợp để biểu thị.
b, Nguồn gốc từ mượn:
- Bộ phận mượn quan trọng nhất trong TViệt là từ mượn tiếng Hán(TQ)
- Bên cạnh đó còn có 1 số ngôn ngữ khác như tiếng Anh, Pháp, Nga.
- Cách viết:
+ Từ mượn được Việt hóa cao viết giống từ thuần việt.
+ Từ mượn chưa được việt hóa cao viết có gạch nối. (in-tơ-net,)

D. CỦNG CỐ BÀI TỪ MƯỢN

-Hệ thống bài giảng
- Khắc sâu kiến thức

E .HDVN:

- Học ghi nhhớ
- HThành các bài tập từ 1  5
- Viết đoạn văn chỉ ra cái hay trong việc dùng từ mượn
“Ôi Tổ quốc giang sơn hùng vĩ
- Đất anh hùng của thế kỉ hai mươi.
- Đọc trước: Nghĩa của từ

Đồng bộ tài khoản