Giáo án Ngữ văn 7 bài 3: Ca dao, dân ca: Những câu hát về tình cảm gia đình

Chia sẻ: Phạm Nguyễn Tường Anh | Ngày: | 6 giáo án

0
1.241
lượt xem
9
download
Xem 6 giáo án khác
  Download Vui lòng tải xuống để xem file gốc
   Like fanpage Bài giảng Giáo án THCS để cùng chia sẻ kinh nghiệm giảng dạy
Giáo án Ngữ văn 7 bài 3: Ca dao, dân ca: Những câu hát về tình cảm gia đình

Giáo án Ngữ văn 7 bài 3: Ca dao, dân ca: Những câu hát về tình cảm gia đình
Mô tả bộ sưu tập

Thư viện eLib đã tổng hợp nhiều giáo án thành Bộ sưu tập Giáo án Ngữ văn 7 bài 3: Ca dao, dân ca: Những câu hát về tình cảm gia đình giúp quý thầy cô thuận tiện cho việc biên soạn. Với nội dung bám sát vào chương trình trong sách giáo khoa của Bộ Giáo dục và Đào tạo, giáo viên dễ dàng truyền đạt kiến thức cho các em học sinh, giúp các em hiểu khái niệm ca dao - dân ca. Đồng thời, nắm được nội dung, ý nghĩa và một số hình thức nghệ thuật tiêu biểu của ca dao - dân ca qua những bài ca thuộc chủ đề tình cảm gia đình. Các giáo án trong bộ sưu tập này được soạn theo chương trình chuẩn kiến thức, kỹ năng và đảm bảo các yêu cầu của Bộ GD&ĐT đề ra. Do đó, quý thầy cô có thể yên tâm khi tham khảo nguồn tài liệu của chúng tôi. Hi vọng, bộ sưu tập này sẽ hữu ích cho việc soạn giảng của các thầy cô giáo.

LIKE NẾU BẠN THÍCH BỘ SƯU TẬP
Xem Giáo viên khác thảo luận gì về BST
Giáo án Ngữ văn 7 bài 3: Ca dao, dân ca: Những câu hát về tình cảm gia đình

Giáo án Ngữ văn 7 bài 3: Ca dao, dân ca: Những câu hát về tình cảm gia đình
Tóm tắt nội dung

A. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT BÀI TỪ LÁY

1. Kiến thức: - Khái niệm từ láy.
- Các loại từ láy.
2.Kĩ năng: - Phân tích cấu từ, giá trị tu từ của từ láy trong văn bản.
- Hiểu nghĩa và biết cách sử dụng một số từ láy quen thuộc để tạo giá trị gợi hình, gợi tiếng, biểu cảm, để nói giảm hoặc nhấn mạnh.
3.Thái độ: Học tập nghiêm túc,yêu sự phong phú của Tiếng Việt.
4. Tích hợp: Giao dục kĩ năng sống.
- Ra quyết định: lựa chọn cách sử dụng từ láy, phù hợp với thực tiễn giao tiếp của bản thân.
- Giao tiếp: trình bày suy nghĩ, ý tưởng, thảo luận và chia sẻ quan điểm cá nhân về cách sử dụng từ láy.

B. CHUẨN BỊ BÀI TỪ LÁY

1. Giáo viên: Nghiên cứu bài. Soạn bài chu đáo.
a. Phương tiện dạy học: Bảng phụ, bút lông.
b. Các phương pháp/ kĩ thuật dạy học tích cực có thể sử dụng.
- Phân tích các tình huống mẫu để hiểu cấu tạo và cách dùng từ láy.
- Thực hành có hướng dẫn: sử dụng từ láy theo những tình huống cụ thể.
- Động não: suy nghĩ, phân tích các ví dụ để rút ra những bài học thiết thực về giữ gìn sự trong sáng trong dùng từ láy.
2. Học sinh: Học bài. Đọc kĩ và soạn bài theo câu hỏi SGK.

C. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP BÀI TỪ LÁY

1. Ổn định tổ chức:
2. Kiểm tra bài cũ: - Các loại từ ghép- Nghĩa của từ ghép CP và từ ghép ĐL- Cho ví dụ-
3. Bài mới: GV giới thiệu bài.

* Hoạt động 1:HD tìm hiểu các loại từ láy.
- GV: đưa bảng phụ - Hs đọc VD 1 - Sgk (41) Chú ý những từ in đậm.
- Những từ láy: đăm đăm, mếu máo, liêu xiêu có đặc điểm âm thanh gì giống nhau, khác nhau-
- Dựa vào kết quả phân tích trên, hãy phân loại các từ láy ở mục 1- Cho VD-
- Hs: đọc VD2 – sgk (42 ).
- Vì sao các từ láy im đậm không nói được là: “bật bật, thăm thẳm” -
=> GV : Thực chất đây là những từ láy toàn bộ nhưng có sự biến đổi thanh điệu và phụ âm cuối là do sự hoà phối âm thanh cho nên chỉ có thể nói : “bần bật, thăm thẳm”.
- Tóm lại, từ láy được phân loại như thế nào-
Hs: đọc ghi nhớ 1 - sgk.

* Hoạt động 2:HD tìm hiểu nghĩa của từ láy.
- Nghĩa của từ láy: “Ha hả, oa oa, tích tắc, gâu gâu” được tạo thành do đặc điểm gì về âm thanh-
- Các từ láy trong mỗi nhóm sau đây có đặc điểm gì chung về âm thanh và về nghĩa-
- SS nghĩa của các từ láy: mềm mại, đo đỏ, đỏ đỏ với nghĩa của các tiếng gốc: mềm, đỏ làm cơ sở cho chúng-
-> Hs : Đo đỏ : từ láy có nghĩa giảm nhẹ mức độ của màu đỏ
- Tóm lại, từ láy có nghĩa như thế nào-
- GV: Gọi hs đọc ghi nhớ 2.

* Hoạt động 3: HD luyện tập.
- KNS: Kĩ năng nhận thức, kĩ năng giao tiếp, ra quyết định, làm việc đồng đội.
- GV: Yêu cầu HS lần lượt làm bài tập 1,2,3 trong sgk.
- HS: Làm bài tập.

D.CỦNG CỐ BÀI TỪ LÁY

- GV tổng kết và nhận xét giờ học.

E. DẶN DÒ:

-Học thuộc ghi nhớ.
- BTVN: 4,5.
-Chuẩn bị bài: Qúa trình tạo lập văn bản.

Đồng bộ tài khoản