Giáo án Ngữ văn 7 bài 31: Ôn tập Tập làm văn

Chia sẻ: Huỳnh Hữu Huynh | Ngày: | 12 giáo án

0
949
lượt xem
3
download
Xem 12 giáo án khác
  Download Vui lòng tải xuống để xem file gốc
   Like fanpage Bài giảng Giáo án THCS để cùng chia sẻ kinh nghiệm giảng dạy
Giáo án Ngữ văn 7 bài 31: Ôn tập Tập làm văn

Giáo án Ngữ văn 7 bài 31: Ôn tập Tập làm văn
Mô tả bộ sưu tập

Xin giới thiệu bộ Giáo án Ngữ văn 7 bài 31: Ôn tập Tập làm văn cho qúy thầy cô tham khảo. Bộ giáo án được biên soạn theo chuẩn kiến thức, kỹ năng và có nội dung súc tích giúp học sinh dễ dàng hệ thống hóa lại những khái niệm cơ bản về văn bản biểu cảm và văn bản nghị luận, rèn kĩ năng nhận diện và phân biệt được văn bản biểu cảm và văn bản nghị luận. Mời quý thầy cô cùng tham khảo.

LIKE NẾU BẠN THÍCH BỘ SƯU TẬP
Xem Giáo viên khác thảo luận gì về BST
Giáo án Ngữ văn 7 bài 31: Ôn tập Tập làm văn

Giáo án Ngữ văn 7 bài 31: Ôn tập Tập làm văn
Tóm tắt nội dung

A. Mục tiêu bài Ôn tập tập làm văn

1. Kiến thức:
- Hệ thống kiến thức về văn biểu cảm.
- Hệ thống kiến thức về văn nghị luận.
2. Kĩ năng:
* Kĩ năng bài dạy:
- Khái quát, hệ thống các vb biểu cảm và nghị luận đã học.
- Làm bài văn biểu cảm và văn nghị luận.
* Kĩ năng sống:
- Tự nhận thức và xác định được đặc điểm và cách làm bài văn biểu cảm và văn nghị luận.
- Giao tiếp, trao đổi, trình bày suy nghĩ/ ý tưởng, cảm nhận của bản thân về cách làm bài văn biểu cảm và văn nghị luận.
3. Thái độ:
- Có ý thức ôn tập nghiêm túc chuẩn bị tốt cho thi HKII.

B. Chuẩn bị bài Ôn tập tập làm văn

- GV: SGK, SGV, CKTKN.
- HS: đọc trước bài và soạn bài theo hướng dẫn.

C. Phương pháp bài Ôn tập tập làm văn

- PP: Nêu vấn đề, vấn đáp, quy nạp.
- KT: Hỏi đáp, động não.

D. Tiến trình lên lớp bài Ôn tập tập làm văn

I. Ổn định lớp: (1’)
II. Kiểm tra bài cũ: Kết hợp trong quá trình ôn tập.
III. Bài mới: (40’)
Trong chương trình kì I và kì II, chúng ta đã học về vb biểu cảm và vb nghị luận. Hôm nay chúng ta cùng ôn tập.
A. Về văn bản biểu cảm:
I. Củng cố kiến thức:
1. Các vb đã học.
- Mùa xuân của tôi.
- Sài Gòn tôi yêu.
- Một thứ quà của lúa non: Cốm.
- Cổng trường mở ra.
- Ca Huế trên sông Hương.
2. Đặc điểm của vb biểu cảm.
- Mục đích: biểu hiện t/c, thái độ, cách đánh giá của người viết đối với việc ngoài đời hoặc tác phẩm văn học.
- Cách thức: khai thác những đặc điểm, t/c của đồ vật, cảnh vật, sự việc, con người... nhằm bộc lộ t/c, sự đánh giá của mình.
- Về bố cục: Theo mạch t/c, suy nghĩ.
3. Vai trò của yếu tố miêu tả trong văn b/c.
- Không nhằm miêu tả đầy đủ phong cảnh, chân dung hay sự việc mà nhằm để khơi gợi cảm xúc, t/c.
4. Vai trò của yếu tố tự sự trong vb b/c.
- Để thể hiện cảm xúc, tâm trạng chứ không nhằm mục đích kể lại toàn bộ sự việc.
5. Khi muốn biểu cảm: (bày tỏ t/y thương, lòng ngưỡng mộ, ngợi ca đối với 1 con người, sv, hiện tượng) thì phải nêu được:
- Vẻ đẹp bên ngoài.
- Đặc điểm, phẩm chất bên trong, ảnh hưởng, tác dụng, ấn tượng sâu đậm và tốt đẹp đối với con người và cảnh vật; sự thích thú, ngưỡng mộ, say mê từ đâu và vì sao.
6. Các biện pháp tu từ trong văn b/c.
- Sử dụng phổ biến các BPTT.
7. Bố cục của bài văn b/c:
a. Mở bài: Giới thiệu tác giả, tấc phẩm. Nêu cảm xúc, tình cảm, đánh giá khái quát
b. Thân bài: Triển khai cụ thể từng cảm xúc, tâm trạng. Nhận xét, đánh giá cụ thể hay tổng quát
c. Kết bài: Ấn tượng sâu đậm nhất trong lòng người viết

B. Văn bản nghị luận:
I. Củng cố kiến thức:
1. Các văn bản đã học: (4 vb)
- Tinh thần yêu nước của nhân dân ta - Hồ Chí Minh
- Sự giàu đẹp của tiếng Việt - Đặng Thai Mai
- Đức tính giản dị của Bác Hồ - Phạm Văn Đồng
- Ý nghĩa văn chương - Hồi Thanh
2. Nghị luận trong đời sống.
- NL nói: Tranh luận, ý kiến trao đổi, bình luận thời sự, thể thao, lời giảng...
- NL viết: các bài xã luận, bình luận, phê bình, nghiên cứu...
3. Những yếu tố quan trọng trong VBNL.
- Luận đề, luận điểm, luận cứ, lập luận.
- Vấn đề chủ yếu là lập luận.
4. Luận đề - luận điểm.
- Luận đề: Vđ chủ yếu và khái quát nêu trong đề bài.
- Luận điểm: Những khía cạnh, bình diện, bộ phận của luận đề.
( Một luận đề có nhiều hoặc một luận điểm)
5. Dẫn chứng và lí lẽ.
- Dẫn chứng trong văn CM phải tiêu biểu, chọn lọc, phù hợp với luận điểm, luận đề.
- Dẫn chứng phải được phân tích bằng lí lẽ, lập luận (ko chỉ liệt kê).
- Lí lẽ, lập luận phải chặt chẽ, mạch lạc, logic; là chất keo kết nối các d/c, làm sáng tỏ, nổi bật d/c.
6. Bố cục của bài văn nghị luận:
a. Mở bài: Nêu vấn đề có ý nghĩa đối với đời sống xã hội( luận điểm xuất phát, tổng quát).
b. Thân bài: Trình bày nội dung chủ yếu của bài(có thể có nhiều đoạn nhỏ, mỗi đoạn có một luận điểm phụ).
c. Kết bài: Nêu kết luận nhằm khẳng định tư tưởng, thái độ, quan điểm của bài.

C. Luyện tập VBBC:
- Bài 1: Phân tích các yếu tố miêu tả và tự sự trong vb "Sài Gòn tôi yêu".
- Miêu tả: các cô gái SG
- Tự sự: Người SG bất khuất trong đấu tranh.
-> Thể hiện tình yêu mến, gắn bó với SG.
- Bài 2: Nhận xét về tác dụng của các ngôn ngữ biểu cảm trong một đoạn văn biểu cảm tự chọn.
- Đoạn: "Ấy đấy...uyên ương đứng cạnh" trong vb "Mùa xuân của tôi":
Ngôn ngữ biếu cảm trực tiếp kết hợp với các BPTT so sánh, phóng đại thể hiện tình yêu tha thiết đối với mùa xuân HN.

IV. Củng cố: (3’)

? Qua tiết ôn tập, em cần nắm được điều gì.

V. Hướng dẫn về nhà: (1’)

- Nắm chắc yêu cầu của việc viết bài văn nghị luận.
- Tiếp tục ôn tập về văn nghị luận giải thích và chứng minh.

Đồng bộ tài khoản