Giáo án Ngữ văn 7 bài 32: Ôn tập Tiếng Việt

Chia sẻ: Trương Thị Huyền | Ngày: | 11 giáo án

0
535
lượt xem
8
download
Xem 11 giáo án khác
  Download Vui lòng tải xuống để xem file gốc
   Like fanpage Bài giảng Giáo án THCS để cùng chia sẻ kinh nghiệm giảng dạy
Giáo án Ngữ văn 7 bài 32: Ôn tập Tiếng Việt

Giáo án Ngữ văn 7 bài 32: Ôn tập Tiếng Việt
Mô tả bộ sưu tập

Mời quý thầy cô giáo tham khảo bộ sưu tập Giáo án Ngữ văn 7 bài 32: Ôn tập Tiếng Việt để nâng cao kĩ năng và kiến thức soạn giáo án theo chuẩn kiến thức, kỹ năng trong chương trình GDPT bậc học sinh. Bộ giáo án được chọn lọc từ các giáo viên đang giảng dạy với nội dung phù hợp quy định bộ GD và súc tích giúp học sinh dễ dàng hệ thống hóa kiến thức về các phép biến đổi câu và các phép tu từ cú pháp đã học, hướng dẫn học sinh cách làm bài kiểm tra tổng hợp cuối học kì II. Chúc quý thầy cô giáo giảng dạy tốt.

LIKE NẾU BẠN THÍCH BỘ SƯU TẬP
Xem Giáo viên khác thảo luận gì về BST
Giáo án Ngữ văn 7 bài 32: Ôn tập Tiếng Việt

Giáo án Ngữ văn 7 bài 32: Ôn tập Tiếng Việt
Tóm tắt nội dung

A. Mục tiêu bài Ôn tập tiếng việt

1. Kiến thức:
- Các phép biến đổi câu.
- Các phép tu từ cú pháp.
2. Kĩ năng:
* Kĩ năng bài dạy :
- Lập sơ đồ hệ thống hóa kiến thức về các phép biến đổi câu và các phép tu từ cú pháp.
* Kĩ năng sống:
- Tự nhận thức và xác định được các phép biến đổi câu và các phép tu từ cú pháp.
- Giao tiếp, trao đổi, trình bày suy nghĩ/ ý tưởng, cảm nhận của bản thân về cách sử dụng các phép biến đổi câu và các phép tu từ cú đã học trong chương trình lớp 7.
3. Thái độ:
- Có ý thức ôn tập nghiêm túc.

B. Chuẩn bị bài Ôn tập tiếng việt

- Gv: G/án, thiết kế bài giảng, CKTKN, sơ đồ, bảng phụ.
- Hs: Chuẩn bị bài theo hướng dẫn.

C. Phương pháp:

- PP: Nêu vấn đề, quy nạp thực hành, hệ thống hóa.
- KT: Kĩ thuật hỏi đáp, động não, phân tích tình huống.

D. Tiến trình lên lớp bài Ôn tập tiếng việt

I. Ổn định lớp: (1’)
II. Kiểm tra bài cũ: Kết hợp trong bài
III. Bài mới: (40’)
? Gọi HS thuyết trình sơ đồ
? Thế nào là câu rút gọn? Cho ví dụ?
*VD: - Thương người như thể thương thân
- Hai ba người đuổi theo nó. Rồi ba bốn người, năm sáu người.
? Thành phần nào được lược bỏ? Tại sao?
- Câu nói là của chung mọi người, để tránh lặp
- GV: Khi rút gọn phải đảm bảo câu vẫn rõ ý và không bị cộc lốc, khiếm nhã. Trong đối thoại, hội thoại, thường hay rút gọn câu, nhưng cần chú ý quan hệ vai giữa người nói và người nghe, người hỏi và người trả lời.
- Trạng ngữ là gì? cho ví dụ?
- VD: Trên giàn hoa lý, mấy con ong siêng năng đi kiếm mật .
? Có mấy loại trạng ngữ? cho vídụ.
- T.ngữ chỉ nơi chốn, địa điểm
- VD: Trên giàn hoa lý... dưới bầu trời trong xanh
- TN chỉ thời gian:
- VD: Đêm qua, trời mưa to. Sáng nay, trời đẹp.
+ Trạng ngữ chỉ nguyên nhân
- VD: Vì trời mưa to sông suối đầy nước.
+ Trạng ngữ chỉ mục đích
- VD: Để mẹ vui lòng, Lan cố gắng học giỏi.
+ Trạng ngữ chỉ phương tiện
VD: Bằng thuyền gỗ, họ vẫn ra khơi.
+ Trạng ngữ chỉ cách thức
- VD: Với quyết tâm cao, họ lên đường
? Dạng mở rộng câu thứ 2 là dựng cụm chủ vị làm thành phần câu. Vậy thế nào là dùng cụm chủ vị làm thành phần câu? cho VD?
- VD: Chiếc cặp sách tôi mới mua rất đẹp.
? Các thành phần nào của câu có thể được mở rộng bằng cụm CV? Cho ví dụ

D. Củng cố: (3’)

? Qua tiết ôn tập, em cần nắm được điều gì.

E. Hướng dẫn về nhà: (1’)

- Ôn lại các khái niệm liên quan đến chuyển đổi câu, tu từ cú pháp.
- Nhận biết các phép tu từ cú pháp được sử dụng trong vb cụ thể.

Đồng bộ tài khoản