Giáo án Ngữ văn 7 bài 4: Đại từ

Chia sẻ: Mã Văn Hiếu | Ngày: | 6 giáo án

0
820
lượt xem
10
download
Xem 6 giáo án khác
  Download Vui lòng tải xuống để xem file gốc
   Like fanpage Bài giảng Giáo án THCS để cùng chia sẻ kinh nghiệm giảng dạy
Giáo án Ngữ văn 7 bài 4: Đại từ

Giáo án Ngữ văn 7 bài 4: Đại từ
Mô tả bộ sưu tập

Đến với Bộ sưu tập Giáo án Ngữ văn 7 bài 4: Đại từ quý thầy cô giáo và các bạn học sinh sẽ có được tiết học thú vị, mang lại hiệu quả cao. Thông qua những bài soạn giáo án được biên soạn từ các giáo viên khác nhau quý thầy cô sẽ có được những bài dạy đạt chất lượng tốt nhất. Qua đó, giúp học sinh nhanh chóng nắm bắt được nội dung bài học về thế nào là đại từ, nắm được các loại đại từ trong tiếng Việt. Đồng thời, biết nhận biết đại từ trong văn bản nói và viết. Thư viện eLib hi vọng giáo án này sẽ góp phần giúp các thầy cô có được một bài soạn hay.

LIKE NẾU BẠN THÍCH BỘ SƯU TẬP
Xem Giáo viên khác thảo luận gì về BST
Giáo án Ngữ văn 7 bài 4: Đại từ

Giáo án Ngữ văn 7 bài 4: Đại từ
Tóm tắt nội dung

A. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT BÀI ĐẠI TỪ

1.Kiến thức: -Nắm được thế nào là đại từ.
- Nắm được các loại đại từ tiếng Việt.
2.Kĩ năng: - Nhận biết đại từ trong văn bản nói và viết.
- Sử dụng đại từ phù hợp với yêu cầu giao tiếp.
3. Thái độ: Có ý thức sử dụng đại từ hợp với tình huống giao tiếp.
4. Tích hợp: GD kĩ năng sống.
- Ra quyết định: lựa chọn cách sử dụng đại từ phù hợp với tình huống giao tiếp.
- Giao tiếp: trình bày suy nghĩ, ý tưởng, thảo luận và chia sẻ kinh nghiệm cá nhân về cách sử dụng đại từ tiếng Việt.

B. CHUẨN BỊ BÀI ĐẠI TỪ

1. Giáo viên: Nghiên cứu bài. Soạn bài chu đáo.
a. Phương tiện dạy học: Bảng phụ, bút lông.
b. Các phương pháp/ kĩ thuật dạy học tích cực có thể sử dụng.
- Phân tích các tình huống mẫu để nhận ra đại từ và giá trị, tác dụng của việc sử dụng đại từ phù hợp với tình huống giao tiếp.
- Thực hành có hướng dẫn: sử dụng đại từ tiếng Việt theo những tình huống cụ thể.
- Động não: suy nghĩ phân tích các ví dụ để rút ra những bài học thiết thực về cách dùng đại từ
Tiếng Việt phù hợp với tình huống giao tiếp.
2. Học sinh: Học bài. Đọc kĩ và soạn bài theo câu hỏi SGK.

C.TIẾN TRÌNH LÊN LỚP BÀI ĐẠI TỪ

1.Ổn định tổ chức:
2. Kiểm tra bài cũ: ? Từ láy có mấy loại? Mỗi loại cho 3 VD?
3. Bài mới: GV giới thiệu bài…
* Hoạt động 1:Tìm hiểu khái niệm đại từ.
- GV: Treo bảng phụ có 4 ví dụ ở Sgk.
- Hs: Đọc đoạn văn a.
? Đoạn văn được trích trong văn bản nào? Tác giả? Từ “nó” trong đoạn văn a chỉ ai?
- Hs: Đọc đoạn văn b.
? Đoạn văn được trích từ văn bản “con gà trống” của Võ Quảng. Từ “nó” trong đoạn văn b chỉ con vật nào?
? Nhờ đâu mà em biết được nghĩa của 2 từ “nó” trong 2 đoạn văn này? (Dựa vào văn cảnh cụ thể)
- Hs: Đọc đoạn văn c.
? Đoạn văn trích từ văn bản nào? Tác giả? Từ “thế” ở đoạn văn c chỉ sự việc gì? Nhờ đâu mà em hiểu được nghĩa của từ “thế”?
- Hs:Đọc ví dụ d.
? Từ “ai” trong bài ca dao này dùng để làm gì?
- GV chốt: những từ nó, thế, ai được dùng như vừa tìm hiểu -> gọi là đại từ.
? Vậy em hiểu thế nào là đại từ?
? Các từ: nó, thế, ai giữ vai trò ngữ pháp gì trong câu?
? Tìm đại từ trong VD đ? Từ “tôi” ở đây giữ vai trò NP gì trong câu
? Tóm lại, đại từ thường giữ chức vụ NP gì trong câu?
GV: ở mục I các em cần nắm được KN về đại từ và chức năng NP của đại từ.
-> HS: đọc ghi nhớ 1

* Hoạt động 2: Tìm hiểu các loại đại từ.
? Các đại từ ở VD a trỏ gì ? (Trỏ người, sự vật)
? Các đại từ ở VD b trỏ gì ? (Trỏ số lượng)
? Các đại từ ở VD c trỏ gì ? (trỏ hđ, tính chất, sự việc)
- GV chốt: Đây là các đại từ để trỏ.
? Vậy đại từ để trỏ được phân thành mấy tiểu loại? Đó là những tiểu loại nào?
-> Hs: đọc ghi nhớ 2 – Sgk (56)
? Các đại từ ai, gì hỏi về gì? (hỏi về sự vật.)
? Các đại từ bao nhiêu, mấy hỏi về gì?
(hỏi về số lượng)
? Các đại từ Sao, thế nào hỏi về gì?
(hỏi về hoạt động, tính chất, sự việc.)
- GV chốt: Đó là những đại từ để hỏi.
? Vậy đại từ để hỏi được phân thành những loại nhỏ nào?
-> Hs: đọc ghi nhớ 3 – Sgk (56)
? Qua tìm hiểu VD 2,3 - Em hãy cho biết đại từ được phân loại như thế nào?
-> Hs: nhắc lại nội dung của mục II.

* Hoạt động 3: HD luyện tập.
- Gv : Trong chương trình cũ, các từ: này, kia, đó, nọ được coi là đại từ chỉ định. Nhưng trong chương trình mới, các từ này được xếp thành từ loại riêng- các em đã học ở lớp 6 rồi. Vậy tên mới của nó là gì? (Trợ từ)
- GV: Treo bảng phụ: Đại từ xưng hô.
-> GV giải thích: ngôi- số ; hs lên điền vào bảng.
? Trong văn tự sự, người kể thường dùng đại từ xưng hô ở ngôi nào? (1,3 )
? Dựa vào đâu để em xác định được “mình” ở câu trên là trỏ người đối thoại? (dựa vào văn cảnh cụ thể)

D. CỦNG CỐ:

- GV: Nhận xét tiết học. Yêu cầu HS nhắc lại nội dung chính bài học.
- HS: chú ý lắng nghe và nhắc lại ghi nhớ.

E. DẶN DÒ.

- Học bài cũ. BTVN: 3, 4.
- Chuẩn bị bài mới: “Luyện tập tạo lập văn bản”.

Đồng bộ tài khoản