Giáo án Ngữ văn 8 bài 14: Viết bài tập làm văn số 3 Văn thuyết minh

Chia sẻ: Ka Duỳn | Ngày: | 4 giáo án

0
555
lượt xem
1
download
Xem 4 giáo án khác
  Download Vui lòng tải xuống để xem file gốc
   Like fanpage Bài giảng Giáo án THCS để cùng chia sẻ kinh nghiệm giảng dạy
Giáo án Ngữ văn 8 bài 14: Viết bài tập làm văn số 3 Văn thuyết minh

Giáo án Ngữ văn 8 bài 14: Viết bài tập làm văn số 3 Văn thuyết minh
Mô tả bộ sưu tập

Giới thiệu Bộ Giáo án Ngữ văn 8 tuần 14: Viết bài tập làm văn số 3 Văn thuyết minh mới nhất và bám sát chương trình chuẩn kiến thức, kĩ năng. Các giáo án soạn chi tiết thiết kế các hoạt động cho học sinh dễ dàng thực hiện, phân bố nội dung giảng dạy chính yếu, phù hợp giúp cho học sinh hiểu được kiến thức đã học về kiểu bài thuyết minh. Đồng thời, có kỹ năng xây dựng văn bản theo yêu cầu bắt buộc về cấu trúc, kiểu bài, tính liên kết, khả năng thích hợp. Các giáo án trong bộ sưu tập này được soạn theo chương trình chuẩn kiến thức, kỹ năng và đảm bảo các yêu cầu của Bộ GD&ĐT đề ra. Do đó, quý thầy cô có thể yên tâm khi tham khảo nguồn tài liệu của chúng tôi. Thư viện eLib rất mong bộ sưu tập này sẽ hữu ích cho việc soạn giảng của các thầy cô giáo.

LIKE NẾU BẠN THÍCH BỘ SƯU TẬP
Xem Giáo viên khác thảo luận gì về BST
Giáo án Ngữ văn 8 bài 14: Viết bài tập làm văn số 3 Văn thuyết minh

Giáo án Ngữ văn 8 bài 14: Viết bài tập làm văn số 3 Văn thuyết minh
Tóm tắt nội dung

A. Mục tiêu bài Viết bài tập làm văn số 3 Văn thuyết minh

- Biết vận dụng các thao tác lập luận luận, phân tích và so sánh để viết bài.
- Rèn luyện năng lực thẩm định, đánh giá tác phẩm văn học. Củng cố kiến thức và kĩ năng làm văn nghị luận.
- Thái độ làm bài nghiêm túc.

B. Phương tiện thực hiện

- SGK, SGV Ngữ văn 11 chuẩn.
- Thiết kế giáo án.
- Các tài liệu tham khảo.

C. Cách thức tiến hành

- Học sinh làm bài tại lớp 2 tiết.
- GV phát đề, yêu cầu HS thực hiện nghiêm túc qui định lớp học.
- Thu bài sau 90 phút.

D. Tiến trình dạy bài Viết bài tập làm văn số 3 Văn thuyết minh

1. Ổn định tổ chức.
2. Kiểm tra bài cũ: Không
3. Bài mới.

Nội dung đề: BÀI VIẾT SỐ 3.

I. TRẮC NGHIỆM. ( 0,25 điểm /câu = 3 điểm).
Hãy khoanh tròn vào chữ cái đứng đầu dòng câu trả lời đúng nhất.

Câu 1. Người nông dân - nghĩa sĩ trong bài "Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc" của Nguyễn Đình Chiểu thông thạo những công việc gì?
A. Việc cuốc, việc cày, việc bừa, việc cấy.
B. Tập khiên, tập súng, tập mác, tập cờ.
C. Mười tám ban võ nghệ.
D. Chín chục trận binh thư.

Câu 2. Giải nghĩa như thế nào cho đúng về câu thơ: " Vũ trụ nội mạc phi phận sự" ( Bài ca ngất ngưởng - Nguyễn Công Trứ ).
A. Mọi việc trong trời đất đều do vua quyết định.
B. Mọi việc trong trời đất đều là phận sự của ta.
C. Mọi việc trong trời đất đều là do số phận con người quyết định.
D. Mọi việc trong trời đất đều là do trời đất quyết định.

Câu 3. Cụm từ nào sau đây không phải là thành ngữ?
A. Lặn lội thân cò.
B. Một duyên hai nợ.
C. Năm nắng mười mưa.
D. Cá chậu chim lồng.

Câu 4. Quan niệm về người hiền trong "Chiếu cầu hiền" ( Ngô Thì Nhậm) là:
A. Không mưu hại người khác.
B. Phó mặc sự đời, không can thiệp vào bất cứ việc gì.
C. Phải được sử dụng, nếu không làm vậy là trái với đạo trời.
D. Sống hòa mình vào thiên nhiên.

Câu 5. Đoạn trích "Xin lập khoa luật" (Trích Tế cấp bát điều - Nguyễn Trường Tộ) bàn về vấn đề gì?
A. Bàn về luật pháp để thấy cái hay, cái dở của luật.
B. Bàn về luật trong sách Nho gia để thấy cái hay cái dở của luật.
C. bàn về sự cần thiết của luật pháp đối với xã hội nhằm thuyết phục triều đình cho mở khoa luật.
D. Bàn về mối quan hệ giữa luật pháp và xã hội.

Câu 6. Vì sao nói văn học Việt Nam giai đoạn từ đầu thế kỷ XX đến cách mạng tháng Tám năm 1945 phát triển với tốc độ hết sức nhanh chóng?
A. Vì sự hình thành nhiều thể loại văn học.
B. Vì sự xuất hiện của nhiều cây bút mới.
C. Vì có một khối lượng lớn các tác phẩm.
D. Vì trong một thời gian ngắn đã hoàn thành quá trình hiện đại hóa nền văn học.

Câu 7. Thành tựu nghệ thuật to lớn của nền văn học Việt Nam giai đoạn từ đầu thế kỷ XX đến cách mạng tháng Tám năm 1945 là gì?
A. Làm mới các thể loại văn học cũ.
B. Sự cách tân về thể loại và ngôn ngữ.
C. Xuất hiện nhiều thể loại mới.
D. Nội dung phong phú đa dạng.

Câu 8. Mục đích của thao tác lập luận so sánh trong văn nghị luận là:
A. Để làm sáng tỏ, vững chắc hơn lập luận của mình, khiến bài văn nghị luận sáng rõ, cụ thể, sinh động và có sức thuyết phục cao.
B. Để giúp người đọc hình dung ra đối tượng được nói đến một cách dễ dàng hơn.
C. Để tạo ra cách nói bất ngờ, cách thể hiện độc đáo và có hiệu quả cao.
D. Để xác định kiểu bài nghị luận.

Câu 9. Nối từ ở cột A sao cho phù hợp với nghĩa ở cột B. ( 0,5 điểm ).


Nho nhỏ
Nhỏ nhẻ
Nhỏ nhoi
Nhỏ nhen

B
Nhỏ ở mức độ vừa phải, dễ ưa.
Chỉ sức lực mỏng manh, yếu ớt hoặc ở thể yếu.
Chỉ quan hệ đối xử hẹp hòi, chú ý đến cái lợi riêng của mình.
Chỉ sự ăn nói thong thả, chậm rãi.

Câu 10. Từ nào đồng nghĩa với từ " lụi " trong hai câu thơ sau:
Nắng lụi bỗng dưng mờ bóng tối
Núi vẫn đôi mà anh mất em.
( Núi đôi - Vũ Cao )
A. Tắt.
B. Nhạt.
C. Dịu.
D. Tàn.

Câu 11. Hãy chọn từ thích hợp cho nội dung nghĩa sau: "Nói một cách phóng đại, quá xa sự thật".
A. Nói dóc.
C. Nói khoác.
B. Nói dối.
D. Nói ngoa.

B. TỰ LUẬN. ( 7 điểm ).
Những cảm nhận sâu sắc của em qua việc tìm hiểu cuộc đời và thơ văn Nguyễn Đình Chiểu.

Đồng bộ tài khoản