Giáo án Ngữ văn 8 bài 19: Câu nghi vấn (tiếp theo)

Chia sẻ: Cầm Anh Khoa | Ngày: | 4 giáo án

0
1.085
lượt xem
6
download
Xem 4 giáo án khác
  Download Vui lòng tải xuống để xem file gốc
   Like fanpage Bài giảng Giáo án THCS để cùng chia sẻ kinh nghiệm giảng dạy
Giáo án Ngữ văn 8 bài 19: Câu nghi vấn (tiếp theo)

Giáo án Ngữ văn 8 bài 19: Câu nghi vấn (tiếp theo)
Mô tả bộ sưu tập

Các bài soạn hay, bổ ích của các giáo viên có kinh nghiệm giảng dạy được chúng tôi tổng hợp trong Bộ Giáo án Ngữ văn 8 tuần 19: Câu nghi vấn (tiếp theo). Giáo án này sẽ giúp các em học sinh dễ dàng hiểu được câu nghi vấn không chỉ dùng để hỏi mà còn dùng để cầu khiến, khẳng định, phủ định, đe doạ, bộc lộ tình cảm, cảm xúc, ... Các giáo án trong bộ sưu tập này được soạn theo chương trình chuẩn kiến thức, kỹ năng và đảm bảo các yêu cầu của Bộ GD&ĐT đề ra. Do đó, quý thầy cô có thể yên tâm khi tham khảo nguồn tài liệu của chúng tôi. Thư viện eLib rất mong bộ sưu tập này sẽ hữu ích cho việc soạn giảng của các thầy cô giáo.

LIKE NẾU BẠN THÍCH BỘ SƯU TẬP
Xem Giáo viên khác thảo luận gì về BST
Giáo án Ngữ văn 8 bài 19: Câu nghi vấn (tiếp theo)

Giáo án Ngữ văn 8 bài 19: Câu nghi vấn (tiếp theo)
Tóm tắt nội dung

I. MỤC TIÊU BÀI CÂU NGHI VẤN

Hiểu rõ câu nghi vấn không chỉ dùng để hỏi mà còn dùng để thể hiện các ý cầu khiến, khẳng định, phủ định, đe doạ, bộc lộ cảm xúc....

II. TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG

1. Kiến thức: Các câu nghi vấn dùng với các chức năng khác ngoài chức năng chính.
2. Kĩ năng: Vận dụng kiến thức đã học về câu nghi vấn để đọc - hiểu và tạo lập văn bản.
3. Các KNS cơ bản được giáo dục:
- Ra quyết định: nhận ra và biết sử dụng câu nghi vấn theo mục đích giao tiếp cụ thể.
- Giao tiếp: Trình bày suy nghĩ, ý tưởng, trao đổi về đặc điểm, cách sử dụng câu nghi vấn.

III. CHUẨN BỊ BÀI CÂU NGHI VẤN

1. Giáo viên
- Xem sgk, sbt, sgv, thiết kế bài giảng.
- Tìm thêm ví dụ minh hoạ.
- Soạn giáo án.
2. Học sinh
- Đọc sgk, sbt.
- Trả lời câu hỏi tìm hiểu bài.
- Tìm ví dụ trong cuộc sống.

IV. CÁC BƯỚC DẠY BÀI CÂU NGHI VẤN

1. Ổn định lớp
2. Kiểm tra bài cũ:
(H) Câu nghi vấn có đặc điểm hình thức như thế nào và chức năng chính là gì? Ví dụ?
(H) Kiểm tra vở soạn, vở bài tập.
3. Bài mới:
GV:Gọi HS đọc các ví dụ ở mục III, sgk/21
(H) Trong những đoạn trích trên, câu nào là câu nghi vấn?
a. Những người muôn năm cũ Hồn ở đâu bây giờ?
b. Mày định nói cho cha mày nghe đấy à?
c. Có biết không? Lính đâu? Sao bay dám để cho nó chạy xồng xộc vào đây như vậy? Không còn phép tắc gì nữa à?
d. Cả đoạn văn là một câu hỏi.
e. Con gái tôi vẽ đấy ư? Chả lẽ lại đúng là nó, cái con Mèo hay lục lọi ấy!
(H) Câu nghi vấn trong những đoạn trích trên có dùng để hỏi không?
(H) Vì sao?
- Có nội dung chỉ sự nghi vấn.
(H) Những câu nghi vấn trên, nếu không dùng để hỏi thì dùng để làm gì?
a. Bộc lộ cảm xúc.
b. Đe doạ.
c. Đe doạ.
d. Khẳng định.
e. Bộc lộ cảm xúc
(H) Nhận xét về dấu kết thúc những câu nghi vấn trên?
- Câu nghi vấn có thể kết thúc bằng dấu chấm, dấu chấm than hoặc dấu chấm lửng.
(H) Qua đó, em hãy nêu những chức năng có thể có của câu nghi vấn?
HS trả lời.
GV: Chốt lại vấn đề và gọi HS đọc ghi nhớ, sgk/22
GV: Gọi học sinh đọc yêu cầu của bài tập 1:
HS đọc bài
(H) Trong những đoạn trích trên, câu nào là câu nghi vấn?
a) Con người đáng kính ấy bây giờ cũng theo gót Binh Tư để có ăn ư?
b) Trong khổ thơ, trừ câu “ Than ôi!” còn lại đều là câu nghi vấn.
c) Câu: “Sao ta không ngắm sự biệt li theo tâm hồn một chiếc lá nhẹ nhàng rơi?”
d) Câu: “ Ôi, nếu thế thì còn đâu là quả bóng bay?
(H) Những câu nghi vấn đó được dùng để làm gì?
a) Bộc lộ cảm xúc, thái độ ngạc nhiên.
b) Bộc lộ cảm xúc, thái độ bất bình.
c) Bộc lộ cảm xúc, thái độ cầu khiến.
d) Bộc lộ cảm xúc, thể hiện sự phủ định.
GV: Gọi học sinh đọc yêu cầu của bài tập 2.
Hs đọc bài.
(H) Trong những đoạn trích trên, câu nào là câu nghi vấn? Đặc diểm hình thức nào cho ta biết đó là câu nghi vấn?
a) Các câu nghi vấn:
- Sao cụ lo xa quá thế?
- Tội gì bây giờ nhịn đói mà tiền để lại?
- Ăn mãi hết đi thì đến lúc chết lấy gì mà lo liệu?
+ Đặc điểm hình thức: Thể hiện trên văn bản bằng dấu chấm hỏi (?) và các từ nghi vấn (sao, gì, nào).
b) Cả đàn bò giao cho thằng bé không ra người, không ra ngợm ấy, chăn dắt làm sao?
+ Đặc điểm hình thức: Có dấu hỏi chấm và cụm từ nghi vấn (làm sao).
c) Ai dám bảo thảo mộc tự nhiên không có tình mẫu tử?
+ Đặc điểm hình thức: Có dấu chấm hỏi và đại từ phiếm chỉ (ai).
d) Các câu nghi vấn:
- Thằng bé kia, mày có việc gì?
- Sao lại đến đây mà khóc?
+ Đặc điểm hình thức: Có dấu chấm hỏi và các từ nghi vấn ( gì, sao).
(H) Những câu nghi vấn đó được dùng để làm gì?
a) Cả ba câu đều có ý nghĩa phủ định.
b) Tỏ ý băn khoăn, ngần ngại.
c) Có ý nghĩa khẳng định.
d) Dùng để hỏi.
(H) Trong những câu nghi vấn đó, câu nào có thể thay thế bằng một câu không phải là câu nghi vấn mà có ý nghĩa tương đương? Hãy viết những câu có ý nghĩa tương đương đó?
a) Có thể thay thế bằng các câu có ý nghĩa tương đương:
- Cụ không phải lo xa quá như thế.
- Không nên nhịn đói mà để tiền lại.
- Ăn hết thì lúc chết không có tiền để mà lo liệu.
b) Giao đàn bò cho thằng bé không ra người không ra ngợm ấy chăn dắt thì chẳng yên tâm chút nào.
c) Cũng như con người, thảo mộc tự nhiên luôn có tình mẫu tử.
d) Những câu dùng để hỏi không thể thay thế bằng những câu tương đương.

V. CỦNG CỐ BÀI CÂU NGHI VẤN - DẶN DÒ

a. Củng cố:
Gọi HS đọc lại nội dung ghi nhớ ở cả hai bài.
Khái quát lại nội dung bài học cho HS.
b. Dặn dò:
Học bài.
Làm bài tập 3,4
Chuẩn bị bài Thuyết minh về một phương pháp (cách làm)

Đồng bộ tài khoản