Giáo án Ngữ văn 8 bài 20: Câu cầu khiến

Chia sẻ: Huỳnh Hữu Huynh | Ngày: | 4 giáo án

0
1.304
lượt xem
14
download
Xem 4 giáo án khác
  Download Vui lòng tải xuống để xem file gốc
   Like fanpage Bài giảng Giáo án THCS để cùng chia sẻ kinh nghiệm giảng dạy
Giáo án Ngữ văn 8 bài 20: Câu cầu khiến

Giáo án Ngữ văn 8 bài 20: Câu cầu khiến
Mô tả bộ sưu tập

Giáo án cần phải đảm bảo chuẩn kiến thức, kỹ năng theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Chính vì vậy, Bộ Giáo án Ngữ văn 8 tuần 20: Câu cầu khiến sẽ giúp cho các thầy cô giáo tham khảo thêm những bài soạn hay mà vẫn đảm bảo chuẩn kiến thức, kỹ năng. Các kiến thức được trình bày gọn gàng, dễ hiểu sẽ giúp các em học sinh nhanh chóng nắm được đặc điểm hình thức của câu cầu khiến, cách phân biệt câu cầu khiến với các kiểu câu khác. Các giáo án trong bộ sưu tập này được soạn theo chương trình chuẩn kiến thức, kỹ năng và đảm bảo các yêu cầu của Bộ GD&ĐT đề ra. Do đó, quý thầy cô có thể yên tâm khi tham khảo nguồn tài liệu của chúng tôi. Thư viện eLib rất mong bộ sưu tập này sẽ hữu ích cho việc soạn giảng của các thầy cô giáo.

LIKE NẾU BẠN THÍCH BỘ SƯU TẬP
Xem Giáo viên khác thảo luận gì về BST
Giáo án Ngữ văn 8 bài 20: Câu cầu khiến

Giáo án Ngữ văn 8 bài 20: Câu cầu khiến
Tóm tắt nội dung

I/ Mục tiêu bài Câu cầu khiến

- Nắm vững đặc điểm của hình thức và chức năng của câu cầu khiến.
- Biết sử dụng câu cầu khiến phù hợp với tình huống giao tiếp.

II/ Trọng tâm kiến thức, kĩ năng

1. Kiến thức:
- Đặc điểm hình thức của câu cầu khiến.
- Chức năng của câu cầu khiến.
2 .Kỹ năng:
a. Kĩ năng chuyên môn:
- Nhận biết câu cầu khiến trong văn bản.
- Sử dụng câu cầu khiến phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp.
b. Kĩ năng sống:
- Ra quyết định: nhận ra và biết sử dụng câu cầu khiến theo mục đích giao tiếp cụ thể..
- Giao tiếp: trình bày suy nghĩ, ý tưởng, trao đổi về đặc điểm, cách sử dụng câu cầu khiến.
- Ứng xử: có cách ứng xử phù hợp với hoàn cảnh và đối tượng giao tiếp.
3. Thái độ:
- Có ý thức khi đặc câu hỏi phù hợp mục đích giao tiếp.
- Tự hào về sự giàu đẹp của ngữ pháp tiếng Việt.

III/ Chuẩn bị bài Câu cầu khiến

1. Giáo viên: Nghiên cứu SGK, SGV, chuẩn kiến thức, giáo dục kĩ năng sống và các tài liệu liên quan, bảng phụ, phiếu học tập.
2. Học sinh: Đọc SGK, soạn bài theo định hướng SGK và sự hướng dẫn của GV.

IV/ Tiến trình dạy và học bài Câu cầu khiến

* Hoạt động 1: Khởi động
1. Ổn định lớp
2. Kiểm tra bài cũ: Không kiểm tra.
3. Bài mới: Gv giới thiệu bài:
- KTDHTC: Động não, hỏi – đáp dẫn dắt HS vào bài giảng bằng cách trả lời câu hỏi sau:
-> Tự nhận thức, tự tin, giao tiếp, lắng nghe tích cực, hợp tác.
Chọn cách nói nào trong những phát ngôn sau? Vì sao?
a. Bạn rời khỏi đây ngay!
b. Bạn không nên ở đây một chút nào nữa!
c. Bạn cút đi!

* Hoạt động 2 : Tìm hiểu đặc điểm hình thức và chức năng của câu cầu khiến :
- GV treo bảng phụ :
- KTDHTC: Khăn trải bàn ( phân tích ngữ liệu SGK và trả lời câu hỏi. )
-> -> Giải quyết vấn đề, hợp tác, lắng nghe tích cực, thương lượng, giao tiếp, quản lí thời gian, ra quyết định.
a/ Ông lão chào con cá và nói :
- Mụ vợ tôi lại nổi cơn điên rồi. Nó không muốn làm bà nhất phẩm phu nhân nữa, nó muốn làm nữ hoàng .
Con cá trả lời :
- Thôi đừng lo lắng. Cứ về đi. Trời phù hộ lão. Mụ già sẽ là nữ hoàng .
( Ông lão đánh cá và con cá vàng ).
b/ A1: Anh làm gì đấy ?
- Mở cửa. Hôm nay trời nóng quá .
B1: Đang ngồi viết thư, tôi bỗng nghe
tiếng ai đó vọng vào :
- Mở cửa !
+ HS đọc VD (a) và cho biết đoạn văn đó được trích trong VB nào mà em đã học ?
+ Vận dụng những kiến thức đã học ở bậc tiểu học em hãy chỉ ra những câu cầu khiến trong VD (a) ?
+ Đặc điểm hình thức nào cho biết đó là những câu cầu khiến ?
(Những từ cầu khiến )
+ Trong 2 câu trên những từ nào là từ cầu khiến ? ( Đừng, đi )
+ Những câu cầu khiến này được dùng với chức năng gì ?
+ HS đọc VD (b): Hai câu này có từ ngữ cầu khiến không ? ( Không )
+ Về hình thức từ “ mở cửa” của 2 câu trên có giống nhau không ( kể cả dấu câu )?
+ Vậy nó khác nhau ở chỗ nào? ( Dấu câu )
+ Cách đọc “ mở cửa” có khác với cách đọc “ Mở cửa !” không ? Em hãy đọc lên ?
(Khác về ngữ điệu. Câu thứ 2 phát âm với giọng được nhấn mạnh hơn )
+ Vậy em hãy cho biết chức năng của mỗi câu ? ( Câu A1 : Dùng để trả lời .
Câu B1 : Dùng để đề nghị, ra lệnh )
+ HS cho 1 số VD về câu cầu khiến, chỉ ra từ cầu hiến và chức năng của nó ?
+ Đặc điểm hình thức và chức năng của câu cầu khiến là gì ?
- HS đọc ghi nhớ : sgk / 31

* Hoạt động 3 : Hướng dẫn làm bài tập:
- HS đọc bài tập 1 / sgk .
- HS làm miệng .
-> Nhận xét, bổ sung .
+ Có thể thêm, bớt hoặc thay đổi hình thức CN của các câu trên được không. HS thử thêm, bớt hoặc thay đổi CN và xác định trường hợp nào ý nghĩa của câu có sự thay đổi và trường hợp nào không ?
+ Nêu yêu cầu bài tập 2 .
+ HS lên bảng làm .
-> Nhận xét, bổ sung .
+ Ở trường hợp (c) tình huống được mô tả trong truyện và hình thức vắng CN trong 2 câu cầu khiến này có liên quan gì với nhau không ? ( Có, trong tình huống cấp bách, gấp gáp, đòi những người có liên quan phải có hành động nhanh và kịp thời, câu cầu khiến phải rất ngắn gọn, vì vậy CN chỉ người tiếp nhận thường vắng mặt )
+ HS đọc bài tập 3 / sgk .
- KTDHTC: Công đoạn
-> Hợp tác, tư duy, sáng tạo .
-> Mỗi nhóm giải quyết một vấn đề, luân chuyển, nhóm khác bổ sung.

V/ Củng cố bài Câu cầu khiến

- KTDHTC: Trình bày một phút.
-> Giao tiếp, tự tin, tìm kiếm sự hỗ trợ, quản lý thời gian, tư duy phân tích, tìm hiểu kiến thức.
- Em hãy nêu đặc điểm hình thức và chức năng của câu cầu khiến ?

VI/ Dặn dò

- KTDHTC: Giao nhiệm vụ
-> Tìm kiếm hỗ trợ, tư duy sáng tạo, hợp tác, quản lí thời gian.
a. Học bài:
- Học nắm được nội dung bài .
- Làm bài tập còn lại .
- Bài tập thêm : Viết một đoạn văn ngắn trong đó có dùng những câu cầu khiến với những chức năng khác nhau.
- Tìm các câu cầu khiến trong một vài văn bản đã học.
- Biết phê phán cách sử dụng câu cầu khiến không lịch sự, thiếu văn hóa.
b. Soạn bài:
- Soạn : TM một danh lam thắng cảnh .
+ I/- HS đọc và trả lời các câu hỏi 1,2,3,4,5/ SGK trang 33,34 .
+ II/- HS chuẩn bị (soạn) các bài tập 1,2,3,4 SGK/35 .

Đồng bộ tài khoản