Giáo án Ngữ văn 9 bài 10: Tổng kết về từ vựng (TT)

Chia sẻ: Nông Thị Thùy Trang | Ngày: | 5 giáo án

0
777
lượt xem
4
download
Xem 5 giáo án khác
  Download Vui lòng tải xuống để xem file gốc
   Like fanpage Bài giảng Giáo án THCS để cùng chia sẻ kinh nghiệm giảng dạy
Giáo án Ngữ văn 9 bài 10: Tổng kết về từ vựng (TT)

Giáo án Ngữ văn 9 bài 10: Tổng kết về từ vựng (TT)
Mô tả bộ sưu tập

Đến với bộ sưu tập Giáo án Ngữ văn 9 bài 10: Tổng kết về từ vựng (TT) quý thầy cô giáo và các bạn học sinh sẽ có được tiết học thú vị, mang lại hiệu quả cao. Thông qua những bài soạn giáo án được biên soạn từ các giáo viên khác nhau quý thầy cô sẽ có được những bài dạy đạt chất lượng tốt nhất. Học sinh ôn lại từ vựng đã học từ lớp 6 đến lớp 9, biết vận dụng kiến thức đã học khi giao tiếp, đọc hiểu và tạo lập văn bản. Thư viện eLib hi vọng giáo án này sẽ góp phần giúp các thầy cô có được một bài soạn hay.

LIKE NẾU BẠN THÍCH BỘ SƯU TẬP
Xem Giáo viên khác thảo luận gì về BST
Giáo án Ngữ văn 9 bài 10: Tổng kết về từ vựng (TT)

Giáo án Ngữ văn 9 bài 10: Tổng kết về từ vựng (TT)
Tóm tắt nội dung

I. Mục tiêu bài Tổng kết về từ vựng (TT)

- Hệ thống hóa kiến thức về từ vựng đã học từ lớp 6 đến lớp 9
- Biết vận dụng kiến thức đã học khi giao tiếp, đọc hiểu và tạo lập văn bản
1. Kiến thức:
- Trình bày một số khái niệm liên quan đến từ vựng.
- Hiểu một số khái niệm liên quan đến từ vựng
- Phân tích một số khái niệm liên quan đến từ vựng.
2. Kĩ năng
- Biết cách sử dụng từ hiệu quả trong nói, viết đọc hiểu văn bản và tạo lập các văn bản
- Hiểu cách sử dụng từ hiệu quả trong nói, viết đọc hiểu văn bản và tạo lập các văn bản
- Vận dụng cách sử dụng từ hiệu quả trong nói, viết đọc hiểu văn bản và tạo lập các văn bản.

II. Các kĩ năng sống được

- KNS: Giao tiếp, ra quyết định

III. Đồ dùng dạy học

1.GV: Bảng phụ
2. HS. Xem trước toàn bộ kiến thức.

IV. Phương pháp

- Phân tích, thực hành, học nhóm cùng phân tích vấn đề.

V. Tiến trình dạy bài Tổng kết về từ vựng (TT)

1. Ổn định tổ chức (1’)
2. Kiểm tra bài cũ: Không
3. Tiến trình hoạt động dạy học: Từ đơn và từ phức (9’)
Câu 1: Ôn lại từ đơn, từ phức
- Từ đơn: Là từ gồm 1 tiếng(Nhà, cây, trời, đất...)
- Từ phức: Là từ gồm 2 hoặc nhiều tiếng
Câu 2
Phân biệt từ ghép, từ láy
Câu 3
Chỉ ra từ láy có sự giảm nghĩa và tăng nghĩa
- Từ láy giảm nghĩa: Trăng trắng, đèm đẹp, nho nhỏ, lành lạnh, xôm xốp.
- Từ láy tăng nghĩa: Nhấp nhô, sạch sành sanh, sát sàn sạt.
II. Thành ngữ
Câu 1. Thành ngữ là:
- Là loại cụm từ có cấu tạo cố định, biểu thị một ý nghĩa hoàn chỉnh.
- Nghĩa của thành ngữ có thể bắt nguồn trực tiếp từ nghĩa đen của các từ tạo nên nó nhưng thường thông qua một số phép chuyển nghĩa như ẩn dụ, so sánh...
VD: Mẹ tròn con vuông, mặt xanh nanh vàng, ăn cháo đá bát, đem con bỏ chợ, chuột sa chĩnh gạo, chó cắn áo rách, lên voi xuống chó, già kén kẹn hom...
Câu 2: Xác định thành ngữ, tục ngữ
a. Thành ngữ
- Đánh trống bỏ dùi: Làm việc không đến nơi đến chốn, thiếu trách nhiệm.
- Được voi đòi tiên: Lòng tham vô độ, có cái này lại đòi cái khác.
- Nước mắt cá sấu: Hành động giả dối được che đậy một cách tinh vi rất dễ đánh lừa những người nhẹ dạ cả tin.
b. Tục ngữ
- Gần mực thì đen, gần đèn thì sáng: Hoàn cảnh sống, môi trường xã hội có ảnh hưởng quan trọng đến việc hình thành và phát triển nhân cách của con người.
- Chó treo mèo đậy: Muốn tự bảo vệ mình có hiệu quả thì phải tuỳ cơ ứng biến, tuỳ từng đối tượng mà có cách hành xử tương ứng.
Câu 3. Tìm thành ngữ:
* Thành ngữ chỉ động vật:
- Chó cắn áo rách, chó chê mèo lắm lông...
- Mèo mù vớ cá rán, mèo già hoá cáo...
* Thành ngữ chỉ thực vật:
- Bãi bể nương dâu, cắn rơm cắn cỏ, cây cao bóng cả, bèo dạt mây trôi...
*. Các thành ngữ chỉ sự vật:
- Bóc áo tháo cày, áo chiếc quần manh.
Câu 4. Tìm dẫn chứng về việc sử dụng thành ngữ trong văn chương.
VD.
- Thân em vừa trắng lại vừa trong
Bảy nổi ba chìm với nước non.
- Ra tuồng mèo mả gà đồng
Ra tuồng lúng túng chẳng xong bề nào.
(Nguyễn Du)
- Biết bao bướm lả ong lơi
Cuộc say đầy tháng trận cười thâu đêm.
III. Nghĩa của từ
Câu 1. KN nghĩa của từ.
- Nghĩa của từ là nội dung (sự vật, tính chất, hoạt động, quan hệ...)mà từ biểu thị.
VD
- Sự vật: Bàn, cây, thuyền, biển...
- Hoạt động: Đi, chạy,đánh ...
- Tính chất: Tốt, xấu, rách ...
- Quan hệ: Và, với, cùng, của ...
Câu 2. Chọn cách hiểu đúng
a. Hợp lí: Có thể bổ sung các nét nghĩa “người phụ nữ có con do mình sinh ra hoặc con nuôi, nói trong quan hệ với con”
Câu 3. Chon cách giải thích đúng
b. Là đúng vì dùng từ “rộng lượng” định nghĩa cho từ “độ lượng” (giải thích bằng từ đồng nghĩa) phần còn lại là cụ thể hoá cho từ “rộng lượng”.
a. Không hợp lí vì dùng ngữ danh từ để định nghĩa cho tính từ.
IV. Từ nhiều nghĩa
Câu 1
- Từ có thể có một nghĩa hay nhiều nghĩa.
VD:
- Từ một nghĩa: Xe đạp, máy nổ, bộ nẹt...
- Từ nhiều nghĩa: Chân, mũi, xuân .
- Chuyển nghĩa là hiện tượng thay đổi nghĩa của từ tạo ra những từ nhiều nghĩa.
- Trong từ nhiều nghĩa có:
+ Nghĩa gốc: là nghĩa xuất hiện từ đầu làm cơ sở để hình thành các nghĩa khác.
+ Nghĩa chuyển: Là nghĩa được hình thành trên cơ sở của nghĩa gốc.
- Thông thường, trong câu, từ chỉ có một nghĩa nhất định. Tuy nhiên trong một số trường hợp từ có thể được hiểu đồng thời theo cả hai nghĩa gốc lẫn chuyển..
VD. Mùa xuân là tết trồng cây
Làm cho đất nước càng ngày càng xuân.
Xuân 1: Nghĩa gốc: Chỉ mùa xuân, mừa đầu trong 4 mùa của một năm.
Xuân 2: Nghĩa chuyển: Chỉ sự tươi đẹp của đất nước
Câu 2. Nhận xét câu
Nỗi mình thêm tức nỗi nhà
Thềm hoa một bước lệ hoa mấy hàng.
(Truyện Kiều – Nguyễn Du)
- Từ “hoa” được dùng theo nghĩa chuyển.

VI. Củng cố bài Tổng kết về từ vựng (TT)

- Giáo viên nhắc lại những ý chính của bài

VII. Dặn dò

- Học bài cũ
- Chuẩn bị bài mới

Đồng bộ tài khoản