Giáo án Ngữ văn 9 bài 11: Tổng kết về từ vựng (TT)

Chia sẻ: Trần Thị Thúy Nhiên | Ngày: | 5 giáo án

0
523
lượt xem
3
download
Xem 5 giáo án khác
  Download Vui lòng tải xuống để xem file gốc
   Like fanpage Bài giảng Giáo án THCS để cùng chia sẻ kinh nghiệm giảng dạy
Giáo án Ngữ văn 9 bài 11: Tổng kết về từ vựng (TT)

Giáo án Ngữ văn 9 bài 11: Tổng kết về từ vựng (TT)
Mô tả bộ sưu tập

Tuyển tập bộ Giáo án Ngữ văn 9 bài 11: Tổng kết về từ vựng (tt) được thiết kế theo đúng chuẩn kỹ năng và kiến thức của bộ GD & ĐT bởi các giáo viên đang giảng dạy tại các trường trong cả nước. Bộ sưu tập là tài liệu tham khảo cho quý thầy cô giáo trong quá trình soạn bài giảng dạy, cung cấp kiến thức để học sinh hệ thống hoá kiến thức về từ vựng đã học, rèn kĩ năng sử dụng từ ngữ trong viết văn bản và trong giao tiếp. Mời quý thầy cô cùng tham khảo!

LIKE NẾU BẠN THÍCH BỘ SƯU TẬP
Xem Giáo viên khác thảo luận gì về BST
Giáo án Ngữ văn 9 bài 11: Tổng kết về từ vựng (TT)

Giáo án Ngữ văn 9 bài 11: Tổng kết về từ vựng (TT)
Tóm tắt nội dung

I - Mục tiêu bài Tổng kết về từ vựng (TT)

1 - Kiến thức:
- Giúp học sinh hệ thống hoá kiến thức về từ vựng đã học.
2 - Kĩ năng:
- Rèn kĩ năng sử dụng từ ngữ trong viết văn bản và trong giao tiếp.
3 - Giáo dục:
- Ý thức sử dụng từ ngữ đúng nghĩa khi nói và viết.

II - Phương tiện thực hiện:

- Thầy: giáo án, sgk,bảng phụ.
- Trò: vở bài tập, sgk, vở ghi.

III - Cách thức tiến hành:

- Tổng hợp, nêu vấn đề, thảo luận.
- Thực hành.

IV - Tiến trình dạy bài Tổng kết về từ vựng (TT)

A - Tổ chức:
B - Kiểm tra:(kết hợp trong giờ)
C - Bài mới:
I - Từ tượng thanh và từ tượng hình.
1 - Khái niệm:
- Từ tượng thanh.
- Từ tượng hình.
2 - Bài tập:
- Từ tượng hình: lốm đốm, lê thê, loáng thoáng, lồ lộ... miêu tả đám mây một cách sinh động, cụ thể.
II - Một số biện pháp tu từ về từ vựng.
1 - Khái niệm:
- So sánh.
VD: Thân em như hạt mưa xa
Hạt vào đài các hạt ra ruộng cày
- Ẩn dụ.
VD: Con cò mà đi ăn đêm
Đậu phải cành mềm lộn cổ xuống ao.
- Nhân hoá:
Buồn trông con nhện chăng tơ
Nhện ơi nhện hỡi nhện chờ mối ai?
Buồn trông chênh chếch sao mai
Sao ơi sao hỡi nhớ ai sao mờ?
- Hoán dụ:
Áo chàm đưa buổi phân li
- Nói quá.
Bao giờ cây cải làm đình
Gỗ lim thái ghém thì mình lấy ta
Bao giờ trạch đẻ ngọn đa
Sáo đẻ dưới nước thì ta lấy mình.
- Nói giảm nói tránh.
Chàng ơi giận thiếp làm chi
Thiếp như cơm nguội đỡ khi đói lòng
- Điệp ngữ.
Những lúc say sưa cũng muốn chừa
Muốn chừa nhưng lại tính hay ưa
Hay ưa nên nỗi không chừa được
Chừa được nhưng mà vẫn chẳng chừa
(Nguyễn Khuyến)
- Chơi chữ.
Trăng bao nhiêu tuổi trăng già
Núi bao nhiêu tuổi gọi là núi non
(có thể trái với già, cũng có thể đồng nghĩa với núi)
2 - Bài tập 2:
a - Biện pháp tu từ ẩn dụ
- Từ “hoa, cánh” dùng để chỉ Thuý Kiều và cuộc đời của nàng.
- Từ “lá” “cây” dùng để chỉ gia đình Thuý Kiều.
- Cả “hoa, cánh, lá,cây” đều rất đẹp nhưng rất mong manh trước bão tố cuộc đời.
b - So sánh.
- Tiếng đàn được so sánh với các âm thanh của tự nhiên để nhấn mạnh rằng nó đã hay như vậy.
c - Nói quá.
- Hoa, liễu đã đẹp nhưng vẫn thua cái đẹp của con người.
d - Nói quá:
- Về địa lí: trong nhà Hoạn Thư.
- Về vị thế:cách xa:chủ nhà - con ở.
Cách gang tấc thành gấp mười quan san.
e - Chơi chữ
- Về khuôn âm: “tài” và “tai” chỉ khác nhau dấu huyền đọc nghe sướng.
- Về nghĩa: “tài” là của hiếm “tai” là lấy đấu mà đong chẳng hết. Thế nhưng oái oăm thay, cái “tài” của Kiều cũng nên tai nên tội.

V - Củng cố bài Tổng kết về từ vựng (TT)

- Nhắc lại khái niệm từ tượng hình và từ tượng thanh?
- Kể tên các phép tu từ về từ vựng đã ôn.
- Vận dụng kiến thức đã học để phân tích nghệ thuật trong những câu ở bài 3.

VI - Hướng dẫn học bài:

- Ôn lại toàn bộ kiến thức về từ vựng.
- Tìm 5 câu thơ dùng biện pháp nhân hoá và chỉ ra tác dụng của nó.
- Chuẩn bị tiết 63 chương trình địa phương phần Tiếng Việt:
+ Tìm hiểu cách phát âm, những lỗi chính tả thường gặp ở địa phương.

Đồng bộ tài khoản