Giáo án Ngữ văn 9 bài 13: Chương trình địa phương (phần tiếng Việt)

Chia sẻ: Trương Ngọc Sơn | Ngày: | 5 giáo án

0
2.260
lượt xem
17
download
Xem 5 giáo án khác
  Download Vui lòng tải xuống để xem file gốc
   Like fanpage Bài giảng Giáo án THCS để cùng chia sẻ kinh nghiệm giảng dạy
Giáo án Ngữ văn 9 bài 13: Chương trình địa phương (phần tiếng Việt)

Giáo án Ngữ văn 9 bài 13: Chương trình địa phương (phần tiếng Việt)
Mô tả bộ sưu tập

Mời quý thầy cô giáo tham khảo bộ sưu tập Giáo án Ngữ văn 9 bài 13: Chương trình địa phương ( phần tiếng Việt) để nâng cao kĩ năng và kiến thức soạn giáo án. Bộ giáo án được chọn lọc từ các giáo viên đang giảng dạy trong cả nước với nội dung phù hợp quy định bộ GD và súc tích giúp học sinh dễ dàng hiểu nội dung về chương trình địa phương đã học. Rèn học sinh kỹ năng giải thích ý nghĩa của từ ngữ địa phương và phân tích giá trị của nó trong văn bản. Mời quý thầy cô tải miễn phí về làm tư liệu tham khảo để soạn bài tốt hơn.

LIKE NẾU BẠN THÍCH BỘ SƯU TẬP
Xem Giáo viên khác thảo luận gì về BST
Giáo án Ngữ văn 9 bài 13: Chương trình địa phương (phần tiếng Việt)

Giáo án Ngữ văn 9 bài 13: Chương trình địa phương (phần tiếng Việt)
Tóm tắt nội dung

I - Mục tiêu bài Chương trình địa phương (phần tiếng Việt)

1 - Kiến thức:
- Ôn tập hệ thống hoá các nội dung về chương trình địa phương đã học.
2 - Kĩ năng:
- Rèn kĩ năng giải thích ý nghĩa của từ ngữ địa phương và phân tích giá trị của nó trong văn bản.
3 - Thái độ:
- Giáo dục ý thức dùng từ ngữ đúng mục đích khi sử dụng.

II - Phương tiện thực hiện.

- Thầy:giáo án, sgk, bảng phụ.
- Trò:vở bài tập, sgk, vở ghi.

III - Cách thức tiến hành.

- Ôn tập, sưu tầm,mở rộng vấn đề.

IV - Tiến trình dạy bài Chương trình địa phương (phần tiếng Việt)

A - Tổ chức:
B - Kiểm tra:
?Gọi 2 em lên đen bảng sưu tầm các từ ngữ địa phương mình.
C - Bài mới:
1 - Bài tập 1:
*Mẫu b:phương ngữ đang sử dụng.
*Mẫu c:đồng nghĩa nhưng khác âm với các phương ngữ khác hoặc trong ngôn ngữ toàn dân.*Mẫu d:đồng âm nhưng khác về nghĩa với những từ ngữ trong các phương ngữ khác hoặc trong ngôn ngữ toàn dân.2 - Bài 2:
a - Do điều kiện tự nhiên, địa lí,khí hậu,thổ nhưỡng ở mỗi địa phương trên đất nước ta là rất khác biệt nhau.Do đó có những sự vật hiện tượng có ở địa phương này nhưng không có ở địa phương khác.Vì vậy có những từ ngữ gọi tên sự vật, hiện tượng chỉ có ở một địa phương nhất định.
b - Các từ ngữ địa phương “độc nhất vô nhị” ấy chứng tỏ tính đa dạng phong phú về tự nhiên và xã hội trên đất nước ta.
3 - Bài 3:
- Không có từ ngữ nào trong hai mục trên được coi là thuộc về ngôn ngữ của toàn dân đã có những từ ngữ có nghĩa tương đương.
4 - Bài 4:
- Rứa, nờ, chi, tui, cớ răng, nói cứ,mụ..=> Nam bộ.

V - Củng cố bài Chương trình địa phương (phần tiếng Việt)

- GV khái quát toàn bài.
- Tìm một số từ mà em biết ở các miền nước ta.

VI - Hướng dẫn học bài:

- Sưu tầm một số từ địa phương mà em biết ở các vùng miền nước ta.
- Ôn tập phần Tiếng Việt chuẩn bị kiểm tra học kì I.
- Chuẩn bị bài kế tiếp

Đồng bộ tài khoản