Giáo án Ngữ văn 9 bài 20: Các thành phần biệt lập (TT)

Chia sẻ: Kim Ngọc Tuyết Phượng | Ngày: | 2 giáo án

0
525
lượt xem
0
download
Xem 2 giáo án khác
  Download Vui lòng tải xuống để xem file gốc
   Like fanpage Bài giảng Giáo án THCS để cùng chia sẻ kinh nghiệm giảng dạy
Giáo án Ngữ văn 9 bài 20: Các thành phần biệt lập (TT)

Giáo án Ngữ văn 9 bài 20: Các thành phần biệt lập (TT)
Mô tả bộ sưu tập

Thư viện eLib trân trọng giới thiệu đến quý thầy cô trong cả nước Bộ Giáo án Ngữ văn 9 bài 20: Các thành phần biệt lập (tt). Đây là bộ sưu tập các giáo án được chúng tôi tuyển chọn kỹ càng từ các giáo án của các giáo viên đang tham gia giảng dạy tại các trường trong cả nước. Các kiến thức trong bộ giáo án này được trình bày khoa học, phù hợp với các em học sinh nhằm giúp các em hiểu được các thành phần biệt lập: gọi- đáp, thành phần phụ chú trong câu. Đồng thời, rèn kĩ năng phân tích và sử dụng các thành phần biệt lập gọi, đáp và phụ chú. Mời quý thầy cô tham khảo để soạn cho mình một giáo án giảng dạy tốt hơn.

LIKE NẾU BẠN THÍCH BỘ SƯU TẬP
Xem Giáo viên khác thảo luận gì về BST
Giáo án Ngữ văn 9 bài 20: Các thành phần biệt lập (TT)

Giáo án Ngữ văn 9 bài 20: Các thành phần biệt lập (TT)
Tóm tắt nội dung

I - Mục tiêu bài Các thành phần biệt lập (TT)

1 - Kiến thức.
- Học sinh nhận diện được các thành phần biệt lập: gọi - đáp, thành phần phụ chú trong câu.
2 - Kĩ năng.
- Rèn kĩ năng phân tích và sử dụng các thành phần biệt lập gọi, đáp và phụ chú.
3 - Thái độ.
- Giáo dục hs có ý thức giữ gìn sự trong sáng của tiếng ta.

II - Phương tiện thực hiện

- Thầy: giáo án, sgk, bảng phụ.
- Trò: vở bài tập, sgk, vở ghi.

III - Cách thức tiến hành

- Nêu vấn đề, thảo luận.
- Phân tích.

IV - Tiến trình bài Các thành phần biệt lập (TT)

A - Tổ chức.
B - Kiểm tra.
?Thế nào là thành phần biệt lập? Cho ví dụ.
?Gọi một em làm bài tập 4 sgk.
C - Bài mới.
I - Các thành phần gọi - đáp.
1 - Bài tập.
- Này: dùng để gọi.
- Thưa ông: dùng để đáp.
=>Những từ này không tham gia vào việc diễn đạt nghĩa sự việc của câu vì chúng là các thành phần biệt lập.
- Từ “này” dùng để tạo lập cuộc thoại mở đầu sự giao tiếp.
- Cụm từ “thưa ông”dùng để duy trì cuộc thoại thể hiện sự hợp tác đối thoại.
2 - Kết luận.
- Thành phần gọi - đáp dùng để tạo lập hoặc duy trì quan hệ giao tiếp.
II - Thành phần phụ chú.
1 - Bài tập.
a - Chú thích cho cụm từ “ Đứa con gái đầu lòng”
b - Chú thích đều suy nghĩ riêng của nhân vật “Tôi”.
2 - Kết luận.
Thành phần phụ chú được dùng để bổ sung một số chi tiết cho nội dung chính của câu.
III - Luyện tập.
1 - Bài 1.
- Này: gọi.
- Vâng: đáp.
=>Quan hệ trên - dưới thân mật (làng xóm láng giềng gần gũi cùng cảnh ngộ.
2 - Bài 2:
- Gọi: bầu ơi.
=>Hướng tới tất cả các thành viên trong cộng đồng.
3 - Bài 3.
a - Kể cả anh => giải thích cho cụm từ “mọi người”.
b - Các thầy cô giáo, các bậc cha mẹ đặc biệt là những người mẹ =>giải thích cho cụm từ “những người nắm giữ chìa khoá của cánh cửa này.”
c - “Có ai ngờ”thể hiện thái độ ngạc nhiên của nhân vật trữ tình “tôi”.
- “Thương thương quá đi thôi”thể hiện tình cảm trìu mến của nhân vật “tôi” với cô bé nhà bên.
4 - Bài 4.
- Liên quan đến từ ngữ mà nó có nhiệm vụ giải thích.

V - Củng cố bài Các thành phần biệt lập (TT)

?Thế nào là thành phần biệt lập?
- Gọi hs đọc ghi nhớ.

VI - Hướng dẫn học bài

- Học bài.
- Làm lại các bài tập còn lại.
- BTVN:
1 -  Đặt một đoạn đối thoại (ND tự chọn) sử dụng thành phần gọi - đáp.
2 - Viết một đoạn văn có thành phần phụ chú.
- Chuẩn bị bài kế tiếp.

Đồng bộ tài khoản