Giáo án Ngữ văn 9 bài 25: Mây và sóng

Chia sẻ: Huỳnh Hữu Huynh | Ngày: | 3 giáo án

0
1.405
lượt xem
15
download
Xem 3 giáo án khác
  Download Vui lòng tải xuống để xem file gốc
   Like fanpage Bài giảng Giáo án THCS để cùng chia sẻ kinh nghiệm giảng dạy
Giáo án Ngữ văn 9 bài 25: Mây và sóng

Giáo án Ngữ văn 9 bài 25: Mây và sóng
Mô tả bộ sưu tập

Để công tác giảng dạy của bạn được nâng cao và có hiệu quả, chúng tôi xin giới thiệu đến các giáo viên Bộ sưu tập Giáo án Ngữ văn 9 bài 25: Mây và sóng để tham khảo. Các giáo án được biên soạn bởi các giáo viên giàu kinh nghiệm có nội dung chi tiết, bố cục rõ ràng sẽ giúp cho giáo viên tích lũy được một số kĩ năng cần có trong quá trình soạn giáo án giảng dạy. Bên cạnh đó, giúp học sinh biết thêm về ý nghĩa thiêng liên của tình mẫu tử, thấy được đặc sắc nghệ thuật trong sáng tạo tứ thơ bằng những cuộc đối thoại tưởng tượng và xây dựng hình ảnh TN mang ý nghĩa tượng trưng. Các giáo án trong bộ sưu tập này được soạn theo chương trình chuẩn kiến thức, kỹ năng và đảm bảo các yêu cầu của Bộ GD&ĐT đề ra. Do đó, quý thầy cô có thể yên tâm khi tham khảo nguồn tài liệu của chúng tôi. Hi vọng, bộ sưu tập này sẽ hữu ích cho việc soạn giảng của các thầy cô giáo.

LIKE NẾU BẠN THÍCH BỘ SƯU TẬP
Xem Giáo viên khác thảo luận gì về BST
Giáo án Ngữ văn 9 bài 25: Mây và sóng

Giáo án Ngữ văn 9 bài 25: Mây và sóng
Tóm tắt nội dung

I - Mục tiêu bài Mây và sóng

1 - Kiến thức.
- Giúp học sinh cảm nhận được ý nghĩa thiêng liên của tình mẫu tử, thấy được đặc sắc nghệ thuật trong sáng tạo tứ thơ bằng những cuộc đối thoại tưởng tượng và xây dựng hình ảnh TN mang ý nghĩa tượng trưng.
2 - Kỹ năng
- Rèn kỹ năng đọc, phân tích thơ tự do, phân tích những hình ảnh tượng trưng trong thơ, kết cấu đối thoại, độc thoại trong thơ.
3 - Thái độ:
- Giáo dục ý thức đọc, tìm hiểu thơ nước ngoài, đồng thời giáo dục lòng kính yêu cha mẹ.

II - Phương pháp thực hiện

- Thầy: giáo án, SGK, bảng phụ
- Trò: vở soạn, SGK

III - Cách thức tiến hành

- Đọc, phân tích, bình giảng
- Nêu vấn đề, thảo luận

IV - Tiến trình dạy bài Mây và sóng

A - Tổ chức:
B - Kiểm tra:
?Đọc thuộc lòng bài thơ “Nói với con” và nêu ND, NT?Ý nghĩa bài thơ
C - Bài mới:
Tình mẫu tử có lẽ là một trong những tình cảm thiêng liêng và gần gũi, phổ biến nhất của con người, đồng thời cũng là nguồn thi cảm không bao giờ cũ, không bao giờ vơi cạn của nhà thơ. Nếu Chế Lan Viên phát triển từ thơ từ hình ảnh con cò trong ca dao: Nguyễn Khoa Điềm làm khúc hát ru..... mẹ thì đại thi hào Ấn Độ, trong những năm tháng đau thương mất mát ghê gớm của cuộc đời và gia đình đã viết lặp Si - Su trong đó có Mây và Sóng – là tiếng hát đau buồn sâu thẳm nhưng vẫn chứa chan tình yêu thương và niềm tin vào tủ thơ vào thế hệ tương lai.
I - Đọc tìm hiểu chú thích
1 - Đọc
2 - Chú thích
*Tác giả:
- Ta - go (1861 - 1941
- Là nhà thơ hiện đại lớn nhất của Ấn Độ
- Làm thơ rất sớm, là nhà văn đầu tiên ở Châu Á được nhận giải thưởng Nôben về văn học 1913
- Thơ ông sử dụng thành công hình ảnh TN mang ý nghĩa tượng trưng những hình ảnh liên tưởng so sánh và thủ pháp trùng điệp
* Tác phẩm
- Mây và sóng ra đời 1909, được Ta – go dịch ra tiếng Anh.
II - Tìm hiểu văn bản
1 - Kiểu văn bản và PTB đạt
- Trữ tình (thơ tự do)
- Biểu cảm
2 - Bố cục:
- 2 đoạn:
+ Từ đầu - - >xanh thẳm: câu chuyện với mẹ về những người ở trên mây và trò chơi thứ nhất của bé
+ Câu chuyện với mẹ về những người ở trong sóng và trò chơi thứ hai của bé.
=>Cấu trúc giống nhau, trình tự giống nhau, song ý và lời lại có cách diễn đạt khác nhau.
3 - Phân tích.
a - Lời mời gọi của những người trên mây, dưới sóng.
- Mẹ ơi, trên mây: có người gọi đi chơi với vầng trăng, bình minh.
- Trong sóng “bọn tớ ca hát......nơi nao”
=>Với hình thức đối thoại lồng trong độc thoại kết hợp với những hình ảnh ẩn dụ gợi thiên nhiên giàu ý nghĩa biểu tượng, tác giả dựng lên những trò chơi hấp dẫn, thú vị đã cuốn hút em bé. Đó là tình cảm, tâm lí tự nhiên của trẻ: vô tư, khao khát khám phá thế giới mới. Từ đó ngợi ca vẻ đẹp của thiên nhiên vốn có của chúng ta.
b - Lời từ chối của em bé.
- Không.
+Vì “Mẹ mình đang đợi ở nhà. Làm sao có thể rời mẹ mà đến được”
+“Buổi chiều mẹ luôn muốn mình ở nhà...đi được”.
=>Lời nói chợt giật mình vì thương mẹ
(Lời nói của bé là lời thơ, lời thì thầm trong mỗi chúng ta một mai khi mái tóc ngả màu thời gian... chú bé vượt qua những thử thách thứ).
=> lời từ chối của em bé được nhà văn xây dựng đã mang đậm tính nhân văn sâu sắc: những điều thú vị trong khắp thế gian cũng không chiến thắng nổi tình cảm của mẹ.
c - Những trò chơi mới.
- Con là mây, mẹ sẽ là trăng. Hai tay con ôm ....mái nhà..thẳm” =>ẩn dụ gợi lên tổ ấm, hạnh phúc trong lành của mỗi chúng ta.
- “Con là sóng........chốn nào”
- Nghệ thuật ẩn dụ: mẹ được ví như vầng trăng, mặt biển. Đó là thiên nhiên lớn lao, là vũ trụ vĩnh hằng. Con là mây, là sóng bay cao và lan xa để hát mãi những lời ca tụng về mẹ.
- Hai câu thơ cuối: “Con lăn..” và “Và không ai.....chốn nào”
=>Hình ảnh thiên nhiên đẹp, mang ý nghĩa tượng trưng: bãi biển tượng trưng cho tấm lòng bao la, nhân hậu của người mẹ đối với con.
- Hai câu thơ cuối mang tính triết lí đậm đà sâu sắc nhất: lấy quan hệ mây và trăng, biển và bờ diễn tả tình mẹ con, nâng tình mẹ con lên tầm cao của vũ trụ. Như vậy tình mẫu tử không thể tách rời phân biệt. Nó có ở khắp nơi, thiêng liêng và bất diệt.
=>Bài thơ gợi sự suy ngẫm về cuộc đời về con người.
4 - Tổng kết.
a - Nội dung: Bài thơ ca ngợi tình mẫu tử thiêng liêng, bất diệt.
b - Nghệ thuật.
- Hình thức đối thoại lồng trong lời kể của em bé qua những hình ảnh thiên nhiên giàu ý nghĩa tượng trưng.
- Bài thơ trong sáng đẹp như mây bởi trí tưởng tượng phong phú, tình yêu thiên nhiên, thể thơ tự do.
- Kết cấu giống nhau nhưng lời và ý ở hai phần khác nhau.

V - Củng cố bài Mây và sóng

- Đọc diễn cảm bài thơ.
- Nêu chủ đề bài thơ.
- Nêu khái quát nội dung và nghệ thuật bài thơ.
*Bài tập trắc nghiệm: nhân vật trữ tình trong bài thơ là ai?
A - Mây. B - Sóng. C - Người mẹ. D - Em bé.

VI - Hướng dẫn học bài.

- Học thuộc lòng bài thơ.
- Phân tích.
- Soạn bài: Ôn tập về thơ: trả lời các câu hỏi, lập bảng thống kê các tác phẩm đã học từ đầu năm đến nay.

Đồng bộ tài khoản