Giáo án Ngữ văn 9 bài 30: Tổng kết về ngữ pháp (TT)

Chia sẻ: Cầm Anh Khoa | Ngày: | 2 giáo án

0
243
lượt xem
1
download
Xem 2 giáo án khác
  Download Vui lòng tải xuống để xem file gốc
   Like fanpage Bài giảng Giáo án THCS để cùng chia sẻ kinh nghiệm giảng dạy
Giáo án Ngữ văn 9 bài 30: Tổng kết về ngữ pháp (TT)

Giáo án Ngữ văn 9 bài 30: Tổng kết về ngữ pháp (TT)
Mô tả bộ sưu tập

Để có thêm giáo án mẫu cho bài soạn của mình, thầy cô hãy đến với Thư viện eLib để sở hữu Bộ Giáo án Ngữ văn 9 bài 30: Tổng kết về ngữ pháp (TT) cho kho tài liệu tham khảo của mình. Các giáo án được trình bày ngắn gọn, thầy cô giáo sẽ giúp các em học sinh nắm được thành phần câu, hệ thống hoá kiến thức thông qua các hiện tượng cụ thể theo kiểu bài thực hành. Các giáo án trong bộ sưu tập này được soạn theo chương trình chuẩn kiến thức, kỹ năng và đảm bảo các yêu cầu của Bộ GD&ĐT đề ra. Do đó, quý thầy cô có thể yên tâm khi tham khảo nguồn tài liệu của chúng tôi. Hi vọng, bộ sưu tập này sẽ hữu ích cho việc soạn giảng của các thầy cô giáo.

LIKE NẾU BẠN THÍCH BỘ SƯU TẬP
Xem Giáo viên khác thảo luận gì về BST
Giáo án Ngữ văn 9 bài 30: Tổng kết về ngữ pháp (TT)

Giáo án Ngữ văn 9 bài 30: Tổng kết về ngữ pháp (TT)
Tóm tắt nội dung

I - Mục tiêu bài Tổng kết về ngữ pháp (TT)

- Hệ thống hoá kiến thức về thành phần câu
- Hệ thống hoá kiến thức thông qua các hiện tượng cụ thể theo kiểu bài thực hành.

II - Phương tiện thực hiện.

III - Cách thức tiến hành.

IV - Tiến trình bài Tổng kết về ngữ pháp (TT)

A - Tổ chức.
B - Kiểm tra: kết hợp trong giờ.
C - Bài mới.
I - Các thành phần chính và thành phần phụ.
1 - Bài tập 1.
- Thành phần chính: CN, VN
- Thành phần phụ: TN, KN,.
2 - Bài tập 2.
a - CN: đôi càng tôi
- VN: mẫm bóng
b - CN: Mấy người học trò cũ
- VN: đến sắp hàng dưới hiên đi vào lớp
- TN: sau một hồi trống thúc vang.
c - CN: Nó
- CN: Vẫn là...độc ác
- KN: Còn tấm gương..
II - Thành phần biệt lập
1 - Bài 1.
- Tình thái, phụ chú, cảm thán, gọi - đáp
2 - Bài 2.
- Có lẽ(tình thái)
- Ngẫm ra(tình thái)
- Dừa xiêm...vỏ hồng (phụ chú)
- Bẩm(gọi - đáp)
- Có chi(phụ chú)
- ơi (gọi –đáp)
D - Các kiểu câu.
I - Câu đơn.
1 - Bài tập 1.
a - CN: nghệ sĩ
- VN: ghi lại...mới mẻ.
b - CN: lời gửi...nhân loại.
- VN: phức tạp hơn, sâu sắc hơn
c - CN: Nghệ thuật.
- VN: là tiếng nói của tình cảm.
2 - Bài tập 2.
a - Có tiếng nói léo xéo ở gian trên
- Tiếng mụ chủ
b - Một anh thanh niên 27 tuổi
c - Những ngọn điện trên quảng trường lung linh như những ngôi sao...thần tiên.
- Hoa trong công viên
- Những quả bóng...góc phố
- Tiếng rao..trên đầu
- Chao ôi...cái đó.
II - Câu ghép.
1 - Bài 1.
a - Anh gửi vào...chung quanh
b - Nhưng vì bom...choáng.
c - Ông lão..cả lòng
d - Còn nhà...kì lạ.
e - Để người....cô gái.
2 - Bài 2: các kiểu quan hệ giữa chúng.
a - Các vế có quan hệ bổ sung.
b - Các vế có quan hệ nguyên nhân
c - Các vế có quan hệ bổ sung
d - Các vế có quan hệ mục đích
3 - Bài 3.
a - Quan hệ tương phản
b - Quan hệ bổ sung
c - Quan hệ điều kiện - giả thiết
4 - Bài 4.
a - Nguyên nhân: vì quả bom tung lên và nổ trên không nên hầm của Nho bị sập.
- Điều kiện: nếu quả bom tung lên và nổ trên không thì hầm của Nho bị sập.
b - Tương phản: Quả bom nổ khá gần nhưng hầm của Nho không bị sập.
- Nhượng bộ: Hầm của Nho không bị sập tuy quả bom nổ khá gần.
5 - Bài tập mở rộng.
* Đặt 3 câu ghép có quan hệ nguyên nhân.
- Vì trời mưa đá, ruộng rau bị rập nát nhiều.
- Trường mất điện nên phòng máy không làm việc được.
- Vì chúng em lười ôn tập nên bài khảo sát đạt điểm kém.
*Đặt 3 câu ghép có quan hệ tương phản:
- Chúng em đi học đều nhưng chất lượng học tập chưa cao.
- Mặc dù thầy giáo đến gặp phụ huynh nhiều lần nhưng hs lớp 9B vẫn chưa tiến bộ.
- Dù được cô giáo quan tâm nhưng bạn Hải vẫn chưa cố gắng đi học đều.
*Đặt 3 câu ghép có quan hệ nhượng bộ.
- Quyển sách này chưa có chất lượng cao, tuy tôi đã được chọn tương đối kĩ.
- Kết quả kiểm tra học kì của lớp quá thấp mặc dù cô giáo đã ôn tập rất kĩ.
III - Biến đổi câu.
1 - Bài 1: Tìm câu rút gọn
- Quen rồi.
- Ngày nào ít nhất: ba lần.
2 - Bài 2: Những câu tách ra
a - Và làm việc đó có khi suốt đêm
b - Thường xuyên
c - Một dấu hiệu chẳng lành
=>Tác giả tách ra thành câu riêng để nhấn mạnh, gây ấn tượng cho điều muốn miêu tả, muốn khẳng định.
3 - Bài 3: Biến đổi thành câu bị động.
a - Đồ gốm được người thợ thủ công làm ra khá sớm.
b - Một cây cầu lớn sẽ được tỉnh ta bắc qua sông này.
c - Những ngôi đền ấy đã được người ta dựng lên từ hàng trăm năm trước.
IV - Các kiểu câu ứng với những mục đích khác nhau.
1 - Bài 1
*Các câu nghi vấn dùng để hỏi:
- Ba con, sao con không nhận?
- Sao con biết là không phải?
2 - Bài 2: Câu cầu khiến dùng để ra lệnh.
a - Ở nhà trông em nhá!
b - Đừng có đi đâu đấy!
*Câu cầu khiến dùng để yêu cầu/
- Thì má cứ kêu đi!
- Vô ăn cơm!
*Dùng để mời.
- Cơm chín rồi!
3 - Bài 3.
- Câu nói của anh Sáu có hình thức của câu nghi vấn nhưng không dùng để hỏi mà dùng để bộc lộ cảm xúc.
- Sao mày...., hả?

V - Củng cố bài Tổng kết về ngữ pháp (TT)

- GV khái quát lại bài:
+ Các thành phần chính
+ Các thành phần phụ.
+ các thành phần biệt lập.
+ Các kiểu câu.
+ Biến đổi câu.
+ Các kiểu câu ứng với mục đích nói khác nhau.

VI - Hướng dẫn học bài.

- Ôn lại những kiến thức đã học.
- Hoàn thiện các bài tập vào vở.
- Chuẩn bị kiểm tra 1 tiết.

Đồng bộ tài khoản