Giáo án Ngữ văn 9 bài 34: Tổng kết phần văn học (tt)

Chia sẻ: Đinh Thị Hiền | Ngày: | 2 giáo án

0
191
lượt xem
0
download
Xem 2 giáo án khác
  Download Vui lòng tải xuống để xem file gốc
   Like fanpage Bài giảng Giáo án THCS để cùng chia sẻ kinh nghiệm giảng dạy
Giáo án Ngữ văn 9 bài 34: Tổng kết phần văn học (tt)

Giáo án Ngữ văn 9 bài 34: Tổng kết phần văn học (tt)
Mô tả bộ sưu tập

Thư viện eLib trân trọng giới thiệu đến quý thầy cô trong cả nước Bộ Giáo án Ngữ văn 9 bài 34: Tổng kết phần văn học (TT). Đây là bộ sưu tập các giáo án được chúng tôi tuyển chọn kỹ càng từ các giáo viên đang tham gia giảng dạy tại các trường trong cả nước. Kiến thức trong bộ giáo án này được trình bày khoa học, phù hợp với các em học sinh giúp các em ôn tập về các thể loại văn học gắn với từng thời kì trong quá trình vận động của nền Văn học việt Nam. Qua đó, học sinh biết vận dụng những hiểu biết này để đọc và hiểu đúng các tác phẩm trong chương trình. Mời quý thầy cô tham khảo để soạn cho mình một giáo án giảng dạy tốt hơn.

LIKE NẾU BẠN THÍCH BỘ SƯU TẬP
Xem Giáo viên khác thảo luận gì về BST
Giáo án Ngữ văn 9 bài 34: Tổng kết phần văn học (tt)

Giáo án Ngữ văn 9 bài 34: Tổng kết phần văn học (tt)
Tóm tắt nội dung

A) Mục tiêu bài Tổng kết phần văn học (TT)

- Tiếp tục tổng kết ở tiết 2 để củng cố hệ thống hoá những tri thức đã học về các thể loại VH gắn với từng thời kì trong quá trình vận động của VH.
- Biết vận dụng những hiểu biết này để đọc và hiểu đúng các TP trong chương trình.

B) Chuẩn bị

- G/V: Bài soạn; ngữ liệu minh hoạ bằng bảng phụ, đèn chiếu.
- H/S: Học bài cũ ở tiết 1; chuẩn bị cho tiết 2 như đã yêu cầu.

C) Tiến trình bài Tổng kết phần văn học (TT)

*HOẠT ĐỘNG 1. KHỞI ĐỘNG.
1)Tổ chức:
2)Kiểm tra:
- Nhìn chung về nền VHVN.
- Các bộ phận hợp thành nền VHVN?
- Những nét đặc sắc nổi bật của VHVN? cho ví dụ?
3)Giới thiệu bài:
Khi xét đến thể loại trong các tác phẩm VH là yêu cầu cơ bản để tổng kết VH trong chương trình ngữ văn THCS. Thực hiện yêu cầu đó ở tiết 2.

*HOẠT ĐỘNG 2 - BÀI MỚI
Phần B: Sơ lược về một số thể loại văn học
*Thể loại VH là gì? Là sự thống nhất giữa một loại nội dung với một loại hình thức VB và phương thức chiếm lĩnh đời sống.
*Sáng tác VH thuộc ba loại: Tự sự, trữ tình và kịch. Ngoài ra còn có loại nghị luận, chủ yếu sử dụng phương thức lập luận.
*Loại rộng hơn thể, loại bao gồm nhiều thể:
1) Một số thể loại VH dân gian:
- Tự sự dân gian: gồm các truyện thần thoại, cổ tích.
- Trữ tình dân gian: Ca dao, dân ca
- Chèo và Tuồng.
Ngoài ra tục ngữ coi là một dạng đặc biệt của nghị luận.
2) Một số thể loại VH trung đại
a) Các thể thơ:
*Các thể thơ có nguồn gốc thơ ca Trung Quốc
-> Có 2 loại chính: Cổ Phong và thể Đường Luật
+ Thể cổ phong: Không cần tuân theo vần, hiên, luật, chữ , số câu trong bài thơ.
VD: Côn Sơn ca (Nguyễn Trãi)
Chinh Phụ Ngâm (Viết bằng chữ Hán của Đặng Trần Côn).
+ Thể Đường Luật: Quy định khá chặt chẽ về thanh, đối, số câu, số chữ, cấu trúc thể hiện nhiều dạng
Ví dụ: Qua Đèo Ngang (Bà Huyện Thanh Quan).
Bạn Đến Chơi Nhà (Nguyễn Khuyến)
* Các thể thơ có nguồn gốc dân gian
- Thể thơ lục bát để sáng tác truyện thơ Nôm VD: Truyện Kiều – Nguyễn Du.
- Thể song thất lục bát
VD: Chinh Phụ Ngâm - Đoàn Thị Điểm.
b) Các thể truyện, kí
- Ví dụ: “Truyền kì mạn lục” – Nguyễn Dữ.
“Thượng Kinh Kí Sự” - Lê Hữu Trác...
- Kể về các nhân vật lịch sử, các anh hùng, về phụ nữ; có truyện còn mang yếu tố kì ảo tưởng tượng.
c) Truyện thơ Nôm
- Viết chủ yếu là thơ lục bát; có cốt truyện nhân vật...giàu chất trữ tình.
- Truyện thơ nôm: Bình dân (khuyết danh); bác học đỉnh cao là kiệt tác truyện Kiều của Nguyễn Du.
d) Một số thể văn nghị luận:
- Các dạng thể: Chiếu, biểu, hịch, cáo; có sự kết hợp giữa tư tưởng lí lẽ với tình cảm, cảm xúc, lập luận chặt chẽ với hình ảnh phong phú; ngôn ngữ biểu cảm.
- Khái niệm về các dạng thể đó.
- Ví dụ: Chiếu Dời Đô (Lí Công Uẩn)
Hịch Tướng Sĩ (Trần Quốc Tuấn)
Bình Ngô Đại Cáo (Nguyễn Trãi)
3) Một số thể loại VH hiện đại
- Thể truyện (truyện ngắn, tiểu thuyết) được phát triển.
- Thể tuỳ bút in đậm dấu ấn của chủ thể sáng tác giàu biểu cảm.
Thơ hiện đại, tính từ thơ mới (1932 - 1945) có nhiều dạng thể; thơ tự do xuất hiện và phát triển có nhiều thành công.
-> Thơ hiện đại không chỉ đem lại những cái mới về nội dung tư tưởng cảm xúc mà còn đổi mới về sáng tạo hình ảnh, cấu trúc câu thơ, ngôn ngữ thơ.

*HOẠT ĐỘNG 3. TỔNG KẾT
(Ghi nhớ)Ghi nhớ SGK Trang 201.

D. Củng cố bài Tổng kết phần văn học (TT)  

Luyện tập các nội dung vê thể lọi VH đã tổng kết ở tiết 2
- Câu hỏi 1,2,3,4 SGK trang 200
- Yêu cầu chia 4 nhóm đề thảo luận và trình bày 4 câu hỏi
- Nội dung phần ghi nhớ.

E. Dặn dò

- Học hiểu và vận dụng các yêu cầu đã tổng kết ở 2 tiết.
- Lấy được các VD minh hoạ.
- Học thuộc phần ghi nhớ trang 201.
- Hoàn thành tiếp câu hỏi 5,6 SGK.

Đồng bộ tài khoản