Giáo án Ngữ văn 9 bài 5: Sự phát triển của từ vựng (tiếp theo)

Chia sẻ: Huỳnh Hữu Huynh | Ngày: | 5 giáo án

0
2.871
lượt xem
4
download
Xem 5 giáo án khác
  Download Vui lòng tải xuống để xem file gốc
   Like fanpage Bài giảng Giáo án THCS để cùng chia sẻ kinh nghiệm giảng dạy
Giáo án Ngữ văn 9 bài 5: Sự phát triển của từ vựng  (tiếp theo)

Giáo án Ngữ văn 9 bài 5: Sự phát triển của từ vựng (tiếp theo)
Mô tả bộ sưu tập

Nhằm giúp cho việc soạn bài của các thầy cô giáo trở nên đơn giản hơn, chúng tôi đã tuyển chọn những giáo án của các giáo viên giàu kinh nghiệm trong giảng dạy. Thư viện eLib trân trọng giới thiệu bộ Giáo án Ngữ văn 9 bài 5: Sự phát triển của từ vựng (tiếp theo) dành cho các quý thầy cô. Giáo án trình bày các kiến thức một cách logic giúp các em dễ dàng biết cách mở rộng vốn từ và chính xác hoá vốn từ, rèn kỹ năng mở rộng vốn từ và giải thích ý nghĩa của từ ngữ mới. Thư viện eLib hi vọng giáo án này sẽ góp phần giúp các thầy cô có được một bài soạn hay.

LIKE NẾU BẠN THÍCH BỘ SƯU TẬP
Xem Giáo viên khác thảo luận gì về BST
Giáo án Ngữ văn 9 bài 5: Sự phát triển của từ vựng  (tiếp theo)

Giáo án Ngữ văn 9 bài 5: Sự phát triển của từ vựng (tiếp theo)
Tóm tắt nội dung

A. Mục tiêu bài Sự phát triển của từ vựng (tiếp)

1. Kiến thức, kĩ năng:
- HS nắm được hiện tượng phát triển từ vựng của một ngôn ngữ bằng cách tăng số lượng từ ngữ nhờ
+ Tạo thêm từ ngữ mới.
+ Mượn từ ngữ của tiếng nước ngoài.
2. Thái độ: Nghiêm túc học tập.

B. Chuẩn bị bài Sự phát triển của từ vựng (tiếp)

Thầy trò: Soạn bài, bảng phụ và bài tập bổ trợ….

C. Tiến trình dạy học bài Sự phát triển của từ vựng (tiếp)

1. Ổn định
2. Kiểm tra:
- Phát triển nghĩa của từ vựng dựa trên cơ sở nào ? Lấy VD ?
3. Bài mới:
I. Tạo từ ngữ mới.
1. VD, nhận xét
- Điện thoại di động: Điện thoại vô tuyến nhỏ mang theo người, được sử dụng trong vùng phủ sóng của cơ sở cho thuê bao.
- Kinh tế tri thức:nền kinh tế dựa vào việc sản xuất, lưu thông phân phối các sản phẩm có hàm lượng tri thức cao.
- Đặc khu kinh tế: Khu vực thu hút vốn đầu tư và công nghệ nước ngoài với chính sách ưu đãi.
- Sở hữu trí tuệ: quyền sở hữu với sản phẩm do trí tuệ mang lại.
* VD:
+ Lâm tặc: Kẻ cướp tài nguyên rừng.
+ Tin tặc: Kẻ dùng kĩ thuật xâm nhập vào máy tính của người khác để khai thác, phá hoại.
2. Ghi nhớ: (5')
Tạo từ ngữ mới -> Vốn từ ngữ tăng -> Phát triển từ vựng tiếng Việt.
II. Mượn từ ngữ của tiếng nước ngoài
1. VD, nhận xét.
VD a,
+ VD 1: Thanh minh, tiết,lễ, tảo mộ, hội đạp thanh, yến anh, bộ hành, xuân, tài tử, giai nhân.
+ VD 2: bạc mệnh, duyên, phận,thần linh, chứng giám, thiếp, đoan trang, tiết, trinh bạch, ngọc.
III. Luyện tập.
BT1:
X + trường: chiến trường, nông trường, công trường, thương trường, ngư trường…
X+ hoá: ôxi hoá, lão hoá…
BT 2:
+ Bàn tay vàng,
+ Cầu truyền hình
+ Cơm bụi, công viên nước, đường cao tốc…
BT 3:
- Mượn tiếng Hán:Mãng xà, biên phòng, tham ô, tô thuế, phê bình, phê phán, ca sĩ, nô lệ.
BT 4:
Phát triển từ vựng:
+ Phát triển nghĩa .
+ Phát triển từ ngữ.

D. Củng cố bài Sự phát triển của từ vựng (tiếp)

GV yêu cầu HS đọc lại nội dung ghi nhớ, GV khái quát kt. . .

E. Dặn dò

- Nắm nội dung bài
- Đọc phần đọc thêm
- Soạn bài tiếp theo

Đồng bộ tài khoản