Giáo án Ngữ văn 9 bài 7: Kiều ở Lầu Ngưng Bích (trích Truyện Kiều)

Chia sẻ: Lê Văn Đông | Ngày: | 5 giáo án

0
2.389
lượt xem
19
download
Xem 5 giáo án khác
  Download Vui lòng tải xuống để xem file gốc
   Like fanpage Bài giảng Giáo án THCS để cùng chia sẻ kinh nghiệm giảng dạy
Giáo án Ngữ văn 9 bài 7: Kiều ở Lầu Ngưng Bích (trích Truyện Kiều)

Giáo án Ngữ văn 9 bài 7: Kiều ở Lầu Ngưng Bích (trích Truyện Kiều)
Mô tả bộ sưu tập

Thư viện eLib trân trọng giới thiệu đến quý thầy cô trong cả nước bộ Giáo án Ngữ văn 9 bài 7: Kiều ở Lầu Ngưng Bích (trích Truyện Kiều). Đây là bộ sưu tập các giáo án được chúng tôi tuyển chọn kỹ càng từ các giáo án của các giáo viên đang tham gia giảng dạy tại các trường trong cả nước. Các kiến thức trong bộ giáo án này được trình bày khoa học, phù hợp với các em học sinh nhằm giúp các em hiểu được đoạn thơ tả cảnh ngụ tình đặc sắc, cảnh chỉ là cái nền, cái phông thể hiện tâm trạng nhân vật, đó là nỗi cô đơn thăm thẳm của Thuý Kiều đang bị đặt trong âm mưu đê tiện của Tú Bà, cảnh thấm đẫm tâm trạng, còn tâm trạng thì buồn, cô đơn trước biển trời bao la. Mời quý thầy cô tham khảo để soạn cho mình một giáo án giảng dạy tốt hơn.

LIKE NẾU BẠN THÍCH BỘ SƯU TẬP
Xem Giáo viên khác thảo luận gì về BST
Giáo án Ngữ văn 9 bài 7: Kiều ở Lầu Ngưng Bích (trích Truyện Kiều)

Giáo án Ngữ văn 9 bài 7: Kiều ở Lầu Ngưng Bích (trích Truyện Kiều)
Tóm tắt nội dung

 I - Mục tiêu bài Kiều ở Lầu Ngưng Bích (trích Truyện Kiều)

1 - Kiến thức:
- Thấy được đoạn thơ tả cảnh ngụ tình đặc sắc, cảnh chỉ là cái nền, cái phông thể hiện tâm trạng nhân vật. Đó là nỗi cô đơn thăm thẳm của Thuý Kiều đang bị đặt trong âm mưu đê tiện của Tú Bà, cảnh thấm đẫm tâm trạng, còn tâm trạng thì buồn, cô đơn trước biển trời bao la.
2 - Kĩ năng:
- Rèn kĩ năng phân tích tâm trạng nhân vật trữ tình qua việc tả cảnh thiên nhiên, độc thoại nội tâm, nghệ thuật sử dụng điệp cấu trúc câu đem lại hiệu quả cao.
3 - Thái độ:
- Giáo dục ý thức đồng cảm, chia sẻ với những số phận bất hạnh trong xã hội.

II - Phương tiện thực hiện:

- Thầy: giáo án, sgk, bảng phụ, Truyện Kiều.
- Trò: vở soạn ,sgk, vở ghi.

III - Cách thức tiến hành:

- Nêu vấn đề, thảo luận.
- Phân tích, bình giảng.

IV - Tiến trình dạy Kiều ở Lầu Ngưng Bích (trích Truyện Kiều)

A - Tổ chức:

B - Kiểm tra:
? Đọc thuộc lòng “Mã Giám Sinh mua Kiều”nêu ND và NT?
?Phân tích nhân vật MGS trong đoạn trích?

C - Bài tập:
I - Đọc – chú thích.
1 - Đọc:
2 - Chú thích:
*Vị trí đoạn trích: phần II của tác phẩm từ câu 1033 đến 1054.
*Từ khó:sgk.
II - Tìm hiểu văn bản:
1 - Kiểu văn bản và phương thức biểu đạt.
- Truyện thơ, tự sự, miêu tả.
2 - Bố cục: 3 phần.
- 6 câu đầu
- 8 câu tiếp
- 8 câu cuối.
=> đoạn tả cảnh ngụ tình.
3 - Phân tích:
a - Bức tranh thiên nhiên ở lầu Ngưng Bích.
- Không gian:lầu Ngưng Bích.
- Thời gian:mây sớm, đèn khuya, trăng
- Cảnh vật:
+ Non xa - trăng gần.
+Mây –đèn
+ Cồn cát nọ - bụi hồng kia
+ Bốn bề bát ngát.
=> Nghệ thuật liệt kê, đối lập làm cho cảnh vật hiện ra bộn bề, bát ngát mênh mông đối lập với lòng người cô đơn trống vắng nơi đất khách quê người.
- Câu thơ “nửa tình > <nửa cảnh ...”
=>vẻ đẹp trước lầu Ngưng Bích đã được nàng gửi gắm và tình cảm nhớ quê hương. Lúc này tình cảm và cảnh vật cứ đan xen,hoà trộn làm cho tâm trạng bẽ bàng, sầu tủi.
=>Cảnh vật dưới cái nhìn của Kiều được hiện ra đẹp nhưng đượm buồn.
b)Nỗi nhớ người thân
- Nhớ người yêu
- Nhớ cha mẹ
*Nỗi nhớ Kim Trọng
- “Tưởng”:
+Nhớ đêm thề nguyện với Kim Trọng dưới đêm trăng...
+Hình dung Kim Trọng nơi xa xôi đang mong chờ tin tức. Kiều cảm thấy mình có lỗi =>càng nhớ
+“Tấm son gột rửa”:động từ mạnh “gột rửa”diễn tả tấm lòng thuỷ chung,mố tình đầu đẹp đẽ không thể gột rửa được cho dù nàng muốn lãng quên nó đi.
=>Tác giả dùng từ chọn lọc diễn tả nỗi nhớ người yêu đau đáu ,da diết,đầy cảm động.
*Nỗi nhớ cha mẹ:
- “xót”: xót thương cha mẹ ngày ngày “tựa cửa” ngóng tin con.
- “Quạt nồng ấp lạnh”: lo cho cha mẹ, thương cha mẹ già yếu mà mình không được chăm sóc. Kiều tự trách mình không chu đáo.
- Điển tích “Sân Lai” để nói đến tấm lòng hiếu thảo của Kiều chỉ biết lo cho người khác mà không nghĩ đến mình.
=>Kiều là người thuỷ chung, hiếu thảo,vị tha.
c - Bức tranh tâm trạng:
- Điệp ngữ: “buồn trông” 4 lần, kết hợp một hệ thống từ láy và đặc biệt là mỗi cặp câu thơ là một cảnh vật.
+Cảnh vật :hình ảnh cánh buồm “xa xa” thấp thoáng nơi cửa bể chiều hôm gợi cảnh đời lưu lạc nơi chân trời góc bể, nỗi nhớ quê hương da diết.
+ Cảnh vật: cánh hoa trôi man mác gợi lên số phận lênh đênh vô định của Kiều.
+Cảnh vật:nội cỏ rầu rầu gợi về một tương lai mờ mịt trong xã hội phong kiến suy tàn không lối thoát mà thân phận nhỏ bé của con người không biết làm sao đây.
+ Cảnh vật: gió cuốn mặt duềnh, ầm ầm tiếng sóng, kêu.. gợi tâm trạng hãi hùng, lo sợ trước số phận, cuộc sống đang đe doạ vây bủa xung quanh nàng.
- Nghệ thuật: vần bằng, hệ thống từ láy tạo nên nỗi buồn tầng tầng lớp lớp.
- Miêu tả cảnh vật từ xa đến gần diễn tả tâm trạng từ chỗ nhớ quê hương, người thân đến lo buồn cho tương lai, sợ hãi, rùng rợn cho số phận của mình.
=> Với nghệ thuật tả cảnh ngụ tình, tác giả xây dựng một bức tranh tâm trạng đặc sắc nhất, hay nhất của Truyện Kiều: nỗi buồn đau của Kiều như lan toả sang cảnh vật đã xâm chiếm lòng nàng.
4 - Tổng kết:
a - Nội dung: cảnh ngộ cô đơn, buồn tủi và tấm lòng thuỷ chung, hiếu thảo của Thuý Kiều.
b - Nghệ thuật:
- Miêu tả nội tâm nhân vật đặc sắc.
- Tả cảnh ngụ tình,từ láy, điệp ngữ.
III - Luyện tập:
* Đọc diễn cảm bài thơ
*Nêu cảm nghĩ cuả em sau khi học xong đoạn thơ này.

V - Củng cố Kiều ở Lầu Ngưng Bích (trích Truyện Kiều)

- Học sinh đọc ghi nhớ sgk.
- Đọc diễn cảm bài thơ.
- Bài tập trắc nghiệm: nhận đình nào nói đầy đủ nhất những thủ pháp nghệ thuật được sử dụng trong 8 câu thơ cuối?
A - Tả cảnh ngụ tình.
B - Lặp cấu trúc.
C - Sử dụng ngôn ngữ độc thoại.
D - Cả 3 phương án trên.

VI - Hướng dẫn học bài:

- Học thuộc lòng đoạn trích
- Phân tích nội dung đoạn thơ.
- Soạn “Truyện Lục Vân Tiên”, đoạn trích “Lục Vân Tiên cứu Kiều Nguyệt Nga”.

Đồng bộ tài khoản