Giáo án Tiếng việt 5 tuần 23 bài: Mở rộng vốn từ trật tự an ninh

Chia sẻ: Nguyễn Khánh Chi | Ngày: | 5 giáo án

0
399
lượt xem
7
download
Xem 5 giáo án khác
  Download Vui lòng tải xuống để xem file gốc
   Like fanpage Bài giảng Giáo án Tiểu học để cùng chia sẻ kinh nghiệm giảng dạy
Giáo án Tiếng việt 5 tuần 23 bài: Mở rộng vốn từ trật tự an ninh

Giáo án Tiếng việt 5 tuần 23 bài: Mở rộng vốn từ trật tự an ninh
Mô tả bộ sưu tập

Đến với Bộ sưu tập Giáo án Tiếng việt 5 tuần 23 sẽ giúp quý thầy cô tham khảo và biên soạn những bài dạy tốt nhất cho học sinh. Bộ sưu tập được chọn lọc, tổng hợp từ các giáo viên đang giảng dạy của các trường có tiếng trong cả nước. Nội dung giáo án chi tiết, rõ ràng sẽ giúp các em hiểu được đọc kĩ, để nhận ra các từ ngữ chỉ người, sự việc liên quan đến nội dung bảo vệ trật tự, an ninh. Nhận ra những từ ngữ chỉ nguời liên quan đến trật tự, an ninh: cảnh sát, trọng tài, bọn càn quấy. Những từ ngữ chỉ sự việc, hiện tượng liên quan đến trật tự, an ninh: giữ trật tự, bắt, quậy phá, hành hung, bị thương. Mời qúy thầy cô tải miễn phí về làm tư liệu tham khảo để soạn bài tốt hơn.

LIKE NẾU BẠN THÍCH BỘ SƯU TẬP
Xem Giáo viên khác thảo luận gì về BST
Giáo án Tiếng việt 5 tuần 23 bài: Mở rộng vốn từ trật tự an ninh

Giáo án Tiếng việt 5 tuần 23 bài: Mở rộng vốn từ trật tự an ninh
Tóm tắt nội dung

I. Mục tiêu bài Mở rộng vốn từ trật tự an ninh:

- Biết điền quan hệ từ thích hợp vào chỗ trống, thêm vế câu thích hợp vào chỗ trống, thay đổi vị trí các vế câu,tạo được câu ghép.
- Biết tạo câu ghép có quan hệ ĐK(GT)-KQ.

II. Đồ dùng dạy - học.

- Từ điển tiếng Việt, sổ tay từ ngữ tiếng Việt.
- Một vài tờ giấy khổ to kẻ nội dung BT2; một tờ kẻ bảng nội dung BT3.

III. Các hoạt động dạy - học bài Mở rộng vốn từ trật tự an ninh:

1. KT bài cũ :
- Gọi vài HS làm các bài tập 2 của tiết trước (Câu ghép có sử dụng cặp từ chỉ sự tương phản).
- GV nhận xét, ghi điểm.
2. Bài mới:
- Giới thiệu bài – Ghi đầu bài.
- Trong tiết LTVC hôm nay các em sẽ được hệ thống hoá và làm giàu vốn từ về trật tự- an ninh .
2. Hướng dẫn HS làm bài tập :
Bài tập 1:
- Mời 1 Hs đọc yêu cầu của BT.
- GV lưu ý HS đọc kĩ đề để tìm đúng nghĩa của từ “trật tự”.
- Yc HS hoạt động theo cặp.
- GV và lớp nhận xét, chốt lại.
- Nếu có HS chọn đáp án (a) Gv giải thích: Trạng thái bình yên, không có chiến tranh không phải là nghĩa của từ “trật tự” mà là nghĩa của từ “hoà bình”
- Nếu HS chọn đáp án (b), GV giải thích:
Trạng thái yên ổn, bình lặng, không ồn ào không có điều gì xáo trộn cũng không phải là nghĩa của tự “trật tự” mà là nghĩa của từ “bình yên”

Bài tập 2:
- Mời HS đọc nội dung BT, cả lớp theo dõi.
- GV dán lên bảng 1 tờ giấy khổ to, yêu cầu HS tìm các từ ngữ theo các hàng theo yêu cầu : những từ ngữ liên quan tới việc giữ gìn trật tự, an toàn giao thông
- GV cùng cả lớp nhận xét, chốt lại kết quả đúng
- Lực lượng bảo vệ trật tự, an toàn giao thông
- Hiện tượng trái ngược với trật tự, an toàn giao thông.
- Nguyên nhân gây tai nạn giao thông.

Bài tập 3:
- Mời 1 HS đọc yêu cầu BT, lớp theo dõi.
- Gv lưu ý HS đọc kĩ phát hiện tinh để nhận ra các từ ngữ chỉ người, sự việc liên quan đến nội dung bảo vệ “ trật tự, an ninh”
- GV dán 1 tờ phiếu lên bảng, phát phiếu cho các nhóm.
- Yêu cầu HS đọc lại mẩu chuyện vui, tự làm bài vào phiếu.
- Mời 1 HS lên bảng sữa bài : Loại bỏ những từ không thích hợp hoặc bổ sung những từ còn bỏ sót. GV nhận xét chốt lại lời giải đúng.
+ Những từ ngữ chỉ người liên quan đến trật tự an ninh.
+ Những từ ngữ chỉ sự việc, hiện tượng, hoạt động liên quan đến trật tự, an ninh.

IV. Củng cố bài Mở rộng vốn từ trật tự an ninh:

- Mời học sinh nhắc lại nghĩa của từ trật tự.
- Nêu những từ ngữ chỉ người liên quan đến trật tự, an ninh ?

Đồng bộ tài khoản