Giáo án Tin học 11 bài 13: Kiểu bản ghi

Chia sẻ: Nguyễn Thị Đỗ Quyên | Ngày: | 6 giáo án

0
1.369
lượt xem
27
download
Xem 6 giáo án khác
  Download Vui lòng tải xuống để xem file gốc
   Like fanpage Bài giảng Giáo án THPT để cùng chia sẻ kinh nghiệm giảng dạy
Giáo án Tin học 11 bài 13: Kiểu bản ghi

Mô tả BST Giáo án Tin học 11 bài 13

BST Giáo án Tin học 11 bài 13 được chúng tôi tuyển chọn của các giáo viên đang giảng dạy tại các trường trong cả nước trong bộ sưu tập dưới dây nhằm giúp quý thầy cô giáo có thêm tư liệu tham khảo cho việc soạn giáo án, đồng thời cung cấp kiến thức để học sinh nắm được khái niệm kiểu bản ghi; biết cách khai báo bản ghi, truy cập trường của bản ghi. Thông qua Giáo án Tin học 11 bài Kiểu bản ghi học sinh sẽ biết mô tả một đối tượng bằng các thuộc tính cần quản lí; khai báo được kiểu bản ghi biết thao tác trên biến và trường của bản ghi. Mời quý thầy cô tham khảo!

LIKE NẾU BẠN THÍCH BỘ SƯU TẬP
Xem Giáo viên khác thảo luận gì về BST

Tóm tắt Giáo án Tin học 11 bài 13

GIÁO ÁN TIN HỌC 11

BÀI 13: KIỂU BẢN GHI

 

I - Mục tiêu

1. Kiến thức

  • Biết cách khái niệm kiểu bản ghi.
  • Biết cách khai báo bản ghi, truy cập trường của bản ghi.

2. Kỹ năng

  • Bước đầu biết mô tả một đối tượng bằng một số thuộc tính cần quản lí.
  • Khai báo kiểu bản ghi.
  • Nhận biết được trường(thuộc tính) của một biến bản ghi và bước đầu viết được một và thao tác xử lí trên từng trường của bản ghi.

II - Đồ dùng dạy học

1. Chuẩn bị của giáo viên

  • Bài soạn.
  • Sách giáo khoa, sách giáo viên.

2. Chuẩn bị của học sinh

  • Vở ghi bài.
  • Sách giáo khoa.

III - Hoạt động dạy – học

  • Sĩ số lớp
  • Kiểm tra bài cũ
  • Nội dung bài mới

Hoạt động giáo viên và học sinh

Nội dung

GV: Từ bảng kết quả thi này ta có một bài toán như sau: Viết chương trình quản lý các thí sinh của một cuộc thi. Chương trình cần quản lý được: Họ tên, ngày sinh, giới tính, điểm các môn. Mỗi thông tin trên có kiểu dữ liệu: string, boolean, real.

GV: ta thấy có thể lưu trữ thông tin về quản lý điểm của HS ở dạng mảng. Khi đó nảy sinh ra 1 vấn đề là phải dùng rất nhiều mảng nên rất khó quản lý. Ngôn ngữ lập trình bậc cao có cách tốt hơn để quản lí dữ liệu trên Š Bản ghi.

GV: Kiểu bản ghi là một kiểu dữ liệu có cấu trúc. Mỗi hàng tương ứng 1 bản ghi, mỗi cột tương ứng một trường. Kiểu bản ghi cho phép mô tả nhiều đối tượng có cùng thuộc tính, trên thực tế kiểu bản ghi hữu ích cho nhiều bài toán quản lí.

VD: Thông tin một người trong danh bạ điện thoại cần có các thông tin gì? (họ tên, địa chỉ, số điện thoại)

 

 

 

 

 

 

 

 

 

* Một số khái niệm:

- Kiểu bản ghi được dùng để mô tả cho các đối tượng có cùng một số thuộc tính mà các thuộc tính có thể có các kiểu dữ liệu khác nhau.

- Bản ghi thường được gọi là record, mỗi record sẽ có lưu trữ dữ liệu về một đối tượng cần quản lí.

- Mỗi thuộc tính của đối tượng tương ứng với 1 trường của bản ghi. Các trường khác nhau có kiểu dữ liệu khác nhau.

- Các ngôn ngữ lập trình thường cho cách để xác định:

+ Tên kiểu bản ghi.

+ Tên các trường

+ Kiểu dữ liệu của trường

+ Cách khai báo biến

+ Cách tham chiếu đến trường.

* Cách khai báo và sử dụng kiểu bản ghi trong ngôn ngữ pascal.

1. Khai báo:

Để khai báo biến bản ghi, thường khai báo 1 kiểu bản ghi sau đó khai báo biến bản ghi

* Cách khai báo kiểu:

Type

<tên kiểu bản ghi>= record <têntrường1>:<kiểutrường1>;

……………

<tên trường k>:<kiểu trường k>;

End;

* Cách khai báo biến:

Var

  <tên biến bản ghi>:<ten kiểu bản ghi>

VD:

Type    NGUOI = record

            Hoten: string;

            Diachi: string;

            Sdt: longint;

End;

Var        tennguoi:NGUOI;

* Ngoài ra ta có thể khai báo biến bản ghi trực tiếp bởi cú pháp:

Var  <tên biến>:record

<tên trường 1>.<kiểu trường 1>;

…………………………….

<tên trường k>.<kiểu trường k>;

end;

* Để khai báo nhiều đối tượng:

Var <tên mảng>: array[1..N] of <kiểu bản ghi>

GV: Khi có nhu cầu thay đổi thông tin trong từng trường, làm thế nào để truy cập vào từng trường của bản ghi?

Mỗi ngôn ngữ có 1 cách truy cập khác nhau nhưng thường được viết là:

<tên biến bản ghi>. <tên trường>

Truy cập tới các trường của bản ghi gồm tên bản ghi, dấu chấm và sau đó là tên trường.

 

GV: Vì bản ghi có nhiều trường nên việc gán giá trị cho bản ghi phức tạp hơn các biến khác.

Có 2 cách để gán giá trị cho bản ghi

+ Gán trực tiếp biến bản ghi (1)

+ Gán lần lượt từng trường (2)

Để truy cập vào từng trường của bản ghi, ta viết:

<tên biến bản ghi>. <tên trường>

2. Gán giá trị

Có 2 cách để gán giá trị cho bản ghi.

- Dùng lệnh gán trực tiếp: nếu A và B là 2 biến bản ghi cùng kiểu, thì ta có thể gán giá trị của B cho A bằng câu lệnh:

A: = B; Hoặc B: = A;

- Gán giá trị cho từng trường có thể thực hiện bằng lệnh gán hoặc nhập từ bàn phím.

 VD: A.hoten: = ‘Nguyen Van A’; Readln (a.ngaysinh);

GV nhấn mạnh: Đối với mỗi HS, thông tin về thuộc tính kết quả không nhập từ bàn phím mà cần được chương trình tính toán dựa vào giá trị của 2 thuộc tính khác theo 1 quy tắc đã biết.

GV:Sử dụng kiểu dữ liệu như thế nào để giải quyết bài toán?

(Một mảng các bản ghi)

Yêu cầu HS: mô tả thông tin về 1 HS bằng kiểu bản ghi. Tạo mảng các bảng ghi  đó:

Type hocsinh = record

         Hoten: string;

         Toan, ly, hoa: real;

          Ketqua: string;

End;

Var    lop: array [1..50] of hocsinh;

          N, i: byte;

GV: Nêu các bước để giải quyết bài toán này:

+B1: Mô tả kiểu dữ liệu, khai báo biến.

+B2: Nhập dữ liệu cho mảng các bản ghi.

+B3: Dựa vào tỔng điểm (toán, lý, hoá) để xếp loại.

(sử dụng bảng phụ 3)

GV: Câu lệnh lặp For – do, tại bướclặp thứ i làm việc với 1 bản ghi, đây là hồ sơ của học sinh thứ i. Các việc phải làm đối với 1 bản ghi như vậy chia làm 2 giai đoạn: trước tiên là nhập từ bàn phím giá trị 5 trường của bản ghi này (có 5 cặp lệnh write – readln), tiếp đến là tính giá trị trường ketqua dựa trên 3 trường toan, ly, hoa theo 2 trường hợp đã được quy định

GV: Phần tử lop[1] và lop[6] của mảng lớp thuộc kiểu gì? lop[1] và lop[6] có cùng kiểu không? (Thuộc kiểu bản ghi đã được mô tả).

GV: phần tử lop[1] là bản ghi tương ứng với HS thứ 1

Phần tử lop[6] là bản ghi tương ứng với HS thứ 6

Để truy cập đến HS thứ nhất thì ta khai báo:  lop[1].hoten;

TỔng quát: Để truy cập đến HS thứ i thì ta khái báo: lop[i].hoten;

- Câu lệnh For – do ở cuối chương trình duyệt qua từng phần tử của mảng để đưa ra màn hình thông tin họ tên và kết quả của mỗi học sinh.

*Cuối giờ, yêu cầu HS phân biệt sự giống và khác nhau giữa kiểu bản ghi và kiểu mảng, kiểu xâu?

- Đặc điểm chung của kiểu dữ liệu có cấu trúc: được tạo nên từ 1 biến cơ sở, giá trị của 1 biến có nhiều thành phần.

- Khác với mảng và xâu, các biến thành phần của 1 kiểu bản ghi có thể thuộc các kiểu dữ liệu cơ sở khác nhau. 

 

VD: Một lớp gồm N học sinh (N<= 50). Mỗi học sinh cần quản lí các thông tin sau: họ và tên, ngày sinh, điểm toán, lý, hóa và kết quả. Kết quả được xác định như sau:

- Nếu tỔng điểm 3 môn lớn hơn hoặc bằng 18 và không có môn nào dưới 5 thì kết quả là đỗ.

- Ngược lại thì kết quả là trượt.

Chương trình xử lý bảng kết quả thi:

Program        diemthi;          Uses              crt;

Const             max = 50;

Type              hocsinh=record

                         Hoten:string;

                          Ngaysinh:string;

                          Toan, ly, hoa: real;

                          Ketqua:string;

End;

Var         lop:array[1..max] of hocsinh;          N, i: byte;

Begin         clrscr;

Write (‘nhap hoc sinh N=’);       Readln (N);

For i:=1 to N do

Begin

Writeln (‘nhap hoc sinh thu’,i,’:’);

Writeln (‘ho va ten:’);             Readln (lop[i].hoten);

Write (‘ngay sinh:’);                Readln (lop[i].ngaysinh);

Write (‘diem toan:’);                Readln (lop[i].toan);

Write (‘diem ly:’);                   Readln (lop[i].ly);

Write (‘diem hoa:’);                 Readln (lop[i].hoa);

 If (lop[i].toan +lop[i].ly +lop[i].hoa >=18) and (lop[i].toan >=5)  and (lop[i].ly >=5) and (lop[i].hoa >=5) then

Lop[i].ketqua:=’do’;

Else

Lop[i].ketqua:=’truot’;

End;

Writeln (‘ket qua thi cua HS’);

For i:=1 to N do

Writeln (lop[i].hoten:30,’:’,lop[i].ketqua:10);        Readln;

End.

 

4. Củng cố

  • Cách khai báo biến kiểu xâu.
  • Cách tham chiếu đến kí tự trong xâu.
  • Cách sử dụng một số hàm và thủ tục thông dụng.

5. Bài tập về nhà

  • Xem trước câu hỏi và bài tập trang 79 

Trên đây là nội dung của một trong các giáo án bài Kiểu bản ghi để xem nội dung của các giáo án còn lại trong BST, quý thầy cô vui lòng đăng nhập và download về máy.

Ngoài ra, để tiện trong việc giảng dạy quý thầy cô có thể xem thêm bài giảng:

Và xem thêm giáo án bài tiếp theo:

Đồng bộ tài khoản