Giáo án Tin học 12 bài 10: Cơ sở dữ liệu quan hệ

Chia sẻ: Lê Phước Sang | Ngày: | 6 giáo án

0
2.004
lượt xem
41
download
Xem 6 giáo án khác
  Download Vui lòng tải xuống để xem file gốc
   Like fanpage Bài giảng Giáo án THPT để cùng chia sẻ kinh nghiệm giảng dạy
Giáo án Tin học 12 bài 10: Cơ sở dữ liệu quan hệ

Mô tả BST Giáo án Tin học 12 bài 10

Được tuyển chọn từ những Giáo án hay của các giáo viên giàu kinh nghiệm trong cả nước, chúng tôi trân trọng giới thiệu bộ Giáo án Tin học 12 Cơ sở dữ liệu quan hệ. Các kiến thức được trình bày logic trong Giáo án sẽ giúp các em học sinh hiểu được khái niệm mô hình dữ liệu và biết sự tồn tại của các loại mô hình CSDL, Giáo án Cơ sở dữ liệu quan hệ giúp các em nắm được khái niệm mô hình dữ liệu quan hệ và các đặc trưng cơ bản của mô hình này. Thư viện eLib rất mong bộ sưu tập này sẽ hữu ích cho việc soạn giảng của các thầy cô giáo.

LIKE NẾU BẠN THÍCH BỘ SƯU TẬP
Xem Giáo viên khác thảo luận gì về BST

Tóm tắt Giáo án Tin học 12 bài 10

GIÁO ÁN TIN HỌC 12

BÀI 10: CƠ SỞ DỮ LIỆU QUAN HỆ

 

I. Mục tiêu

  • HS nắm được các thao tác cơ bản sau :
  • Về kiến thức :
    • Nắm được khái niệm mô hình dữ liệu và biết sự tồn tại của các loại mô hình CSDL.
    • Nắm được khái niệm mô hình dữ liệu quan hệ và các đặc trưng cơ bản của mô hình này.
  • Về kĩ năng:
    • Có sự liên hệ với các thao tác cụ thể ở chương II.
    • Có sự liên hệ với các thao tác cụ thể trình bày ở chương II.

II. Phương pháp

  • Phương pháp: Thuyết trình vấn đáp.
  • Phương tiện: Máy chiếu, máy tính, phông chiếu hoặc bảng.

III. Nội dung bài

Hoạt động của GV và HS

Nội dung

  • Ổn định lớp
  • Chào thầy cô
  • Cán bộ lớp báo cáo sĩ số
  • Chỉnh đốn trang phục.

GV: Theo em để tiến hành xây dựng và khai thác một hệ CSDL thường được tiến hành qua mấy bước?

HS: Trả lời câu hỏi:

GV: Như trong chương I các em đã được học một CSDL bao gồm những yếu tố nào?

HS: Trả lời câu hỏi:

GV: Như đã biết ở các chương trước, có thể mô tả dữ liệu lưu trữ trong CSDL bằng ngôn ngữ định nghĩa dữ liệu của một hệ QTCSDL cụ thể. Tuy nhiên, để mô tả các yêu cầu dữ liệu của một tổ chức sao cho dễ hiểu đối với nhiều người sử dụng khác nhau cần có mô tả ở mức cao hơn (trừu tượng hóa) – mô hình dữ liệu.

GV: Theo mức mô tả chi tiết về CSDL, có thể phân chia các mô hình thành 2 loại.

Các mô hình lôgic (còn được gọi là mô hình dữ liệu bậc cao) cho mô tả CSDL ở mức khái niệm và mức khung nhìn.

Các mô hình vật lí (còn được gọi là các mô hình dữ liệu bậc thấp) cho biết dữ liệu được lưu trữ như thế nào.

GV: Mô hình quan hệ được E.F.Codd đề xuất năm 1970. Trong khoảng hai mươi năm trở lại đây các hệ CSDL theo mô hình quan hệ được dùng rất phổ biến.

GV: Em hãy nhắc lại khái niệm về CSDL, khái niệm về hệ QTCSDL?

HS: Trả lời câu hỏi:

GV: Trong phần này GV nên sử dụng máy chiếu để thể hiện các bảng cũng như các mối quan hệ giữa các bảng trong bài toán quản lý thư viện để từ đó chỉ ra cho HS thấy tại sao chúng ta phải liên kết giữa các bảng và tại sao chúng ta phải tạo các khóa cho các bảng.

Như vậy trong các thuộc tính của một bảng, ta quan tâm đến một tập thuộc tính (có thể chỉ gồm một thuộc tính) vừa đủ để phân biệt được các bộ. Vừa đủ ở đây được hiểu không có một tập con nhỏ hơn trong tập thuộc tính đó có tính chất phân biệt được các bộ trong bảng các bộ trong bảng. Trong một bảng, tập thuộc tính được mô tả ở trên được gọi là khóa của một bảng.

GV: Khi các em gửi thư , các em phải ghi đầy đủ địa chỉ của người gửi và địa chỉ người nhận, như vậy địa chỉ của người gửi và địa chỉ của người nhận chính là các khóa:

Song nếu các em không ghi 1 trong 2 địa chỉ thì điều gì sẽ xảy ra?

HS: Có thể không ghi địa chỉ người gửi, nhưng bắt buộc phải ghi địa chỉ người nhận.

GV:Vậy địa chỉ người nhận chính là khóa chính.

GV: Để đảm bảo sự nhất quán về dữ liệu, tránh trường hợp thông tin về một đối tượng xuất hiện hơn một lần sau những lần cập nhật. Do đó người ta sẽ chọn 1 khóa trong các khóa của bảng làm khóa chính.

GV: Mục đích chính của việc xác định khóa là thiết lập sự liênkết giữa các bảng. Điều đó cũng giải thích tại sao ta cần xác định khóa sao cho nó bao gồm càng ít thuộc tính càng tốt. Thông qua các ví dụ có thể diễn giải cách thiết lập sự liên kết giữa các bảng và qua đó giúp học sinh hiểu được thêm về ý nghĩa và phương pháp xác định khóa.

 

 

 

 

Mô hình dữ liệu:

Cấu trúc dữ liệu.

Các thao tác và các phép toán trên dữ liệu.

Các ràng buộc dữ liệu.

Khái niệm: Mô hình dữ liệu là một tập các khái niệm, dùng để mô tả CTDL, các thao tác dữ liệu, các ràng buộc dữ liệu của một CSDL.

Các loại mô hình dữ liệu

Mô hình lôgic.

Mô hình vật lí.

1, Mô hình dữ liệu quan hệ:

Trong mô hình quan hệ:

+ Về mặt cấu trúc dữ liệu được thể hiện trong các bảng. Mỗi bảng thể hiện thông tin về một loại đối tượng (một chủ thể) bao gồm các hàng và các cột. Mỗi hàng cho thông tin về một đối tượng cụ thể (một cá thể) trong quản lí.

+ Về mặt thao tác trên dữ liệu: có thể cập nhật dữ liệu như : thêm, xóa hay sửa bản ghi trong một bảng.

+ Về mặt ràng buộc dữ liệu: dữ liệu trong một bảng phải thỏa mãn một số ràng buộc. Chẳng hạn, không được có hai bộ nào trong một bảng giống nhau hoàn toàn; với sự xuất hiện lặp lại của một số thuộc tính ở các bảng, mối liên kết giữa các bảng được xác lập. Mối liên kết này thể hiện mối quan hệ giữa các chủ thể được CSDL phản ánh.

2. Cơ sở dữ liệu quan hệ:

a. Khái niệm:

CSDL được xây dựng trên mô hình dữ liệu quan hệ gọi là CSDL quan hệ. Hệ QTCSDL dùng để tạo lập, cập nhật và khai thác CSDL quan hệ gọi là hệ QTCSDL quan hệ.

Một quan hệ trong hệ CSDL quan hệ có những đặc trưng sau:

Mỗi quan hệ có một tên phân biệt với tên các quan hệ khác.

Các bộ là phân biệt và thứ tự các bộ không quan trọng.

Mỗi thuộc tính có một tên để phân biệt, thứ tự các thuộc tính không quan trọng.

Quan hệ không có thuộc tính là đa trị hay phức hợp.

Ví dụ:

(các ví dụ trong SGK86 – 87)

Khóa và liên kết giữa các bảng:

Khóa:

Khóa của một bảng là một tập thuộc tính gồm một hay một số thuộc tính của bảng có hai tính chất:

Không có 2 bộ khác nhau trong bảng có giá trị bằng nhau trên khóa.

Không có tập con thực sự nào của tập thuộc tính này có tính chất trên.

Khoá chính:

Một bảng có thể có nhiều khóa. Trong các khóa của một bảng người ta thường chọn (chỉ định) một khóa làm khóa chính.

Khi nhập dữ liệu cho một bảng, giá trị của mọi bộ tại khóa chính không được để trống.

Chú ý :

  • Mỗi bảng có ít nhất một khóa. Việc xác định khóa phụ thuộc vào quan hệ lôgic của các dữ liệu chứ không phụ thuộc vào giá trị của các dữ liệu.
  • Nên chọn khóa chính là khóa có ít thuộc tính nhất.
  • Liên kết:

Thực chất sự liên kết giữa các bảng là dựa trên thuộc tính khóa. Chẳng hạn thuộc tính số thẻ là khóa của bảng người mượn xuất hiện lại ở bảng mượn sách đã tạo nên liên kết giữa 2 bảng này.

Ví dụ:

 

Qúy thầy cô vui lòng đăng nhập vào trang thư viện elib và download nội dung các giáo án trong BST giáo án Cơsở dữ liệu quan hệ​ về máy để tiện cho việc tham khảo.

Bên cạnh đó, quý thầy cô có thể xem thêm bài giảng tại đây:

Và xem thêm giáo án bài tiếp theo:

Đồng bộ tài khoản