Giáo án Tin học 12 bài 4: Cấu trúc bảng

Chia sẻ: Trần Hữu Nghị | Ngày: | 6 giáo án

0
821
lượt xem
23
download
Xem 6 giáo án khác
  Download Vui lòng tải xuống để xem file gốc
   Like fanpage Bài giảng Giáo án THPT để cùng chia sẻ kinh nghiệm giảng dạy
Giáo án Tin học 12 bài 4: Cấu trúc bảng

Mô tả BST Giáo án Tin học 12 bài 4

Tuyển tập các bộ Giáo án Tin học 12 bài 4 hay dành cho quý thầy cô tham khảo. Các Giáo án được soạn theo phương pháp tích cực hóa hoạt động học tập của học sinh. Phần mục đích yêu cầu đúng và rõ ràng theo chuẩn kiến thức và kĩ năng giúp các em học sinh hiểu được các thành phần tạo nên Table, các kiểu dữ liệu trong Access. Bộ Giáo án bài Cấu trúc bảng sẽ giúp các em nắm rõ khái niệm về khóa chính, sự cần thiết của việc đặt khóa chính cho Table; biết cách chọn lựa kiểu dữ liệu cho từng trường hợp của Table. Đây sẽ là Giáo án chất lượng dành cho quý thầy cô tham khảo và tải miễn phí về làm tư liệu để soạn giảng bài tốt hơn.

LIKE NẾU BẠN THÍCH BỘ SƯU TẬP
Xem Giáo viên khác thảo luận gì về BST

Tóm tắt Giáo án Tin học 12 bài 4

GIÁO ÁN TIN HỌC 12

BÀI 4: CẤU TRÚC BẢNG

 

I. Mục tiêu

1. Kiến thức:

  • Biết các khái niệm chính trong cấu trúc dữ liệu bảng:
    • Cột ( thuộc tính ) : tên , miền giá trị.
    • Dòng ( bản ghi ): bộ các gía trị thuộc tính.
    • Khoá.
  • Biết tạo và sửa chữa cấu trúc bảng.
  • Biết về việc tạo liên kết giữa các bảng.

2. Kĩ năng:

  • Thực hiện được khởi động và ra khỏi access
  • Thực hiện được tạo và sửa cấu trúc bảng,nạp dữ liệu vào bảng, cập nhật, dữ liệu.
  • Thực hiện việc khai báo khoá.
  • Thực hiện được việc liên kết giữa hai bảng.

3. Thái độ: Học sinh ham thích môn học để có hiểu biết kĩ năng sử dụng Access

II. Chuẩn bị bài

1.Chuẩn bị của giáo viên: Giáo án, Sách GK Tin 12, Sách GV Tin 12, Giấy khổ Ao.

2. Chuẩn bị của học sinh: Sách GK tin 12, vở ghi.

III. Hoạt động dạy

1. Ổn định tổ chức lớp:

2. Kiểm tra bài cũ:

  • Câu hỏi 1: ACCESS là gì? Hãy kể các chức năng chính của ACCESS.
  • Câu hỏi 2: Liệt kê các loại đối tượng cơ bản trong ACCESS
  • Câu hỏi 3: Có những chế độ nào với các đối tượng.

3. Bài mới:

Hoạt động của Gv và Hs

Nội dung

GV: Dẫn dắt học sinh vào bài mới: Dữ liệu lưu trữ trong Access  dưới dạng các bảng gồm có các cột và các hàng. Bảng là thành phần cơ sở tạo nên CSDL.

GV: Lấy ví dụ minh hoạ:

GV: Yêu cầu học sinh quan sát và nhận xét  bảng có những đối tượng nào?

HS: Phát biểu ý kiến

1. Các khái niện cơ bản:

- Trường (field) Mỗi trường là một cột của bảng thể hiện một thuộc tính của chủ thể cần quản lí.

- Bản ghi (record): Mỗi bản ghi là một hàng bao gồm dự liệu về các thuộc tính của chủ thể được quản lí.

GV: Nhận xét và gợi ý: Trong bảng có các trường, bản ghi, kiểu dữ liệu:

 

 

 

 

 

 

 

- Kiểu dữ liệu (Data Type) Là kiểu dữ liệu lưu trong một trường. Mỗi trường có một kiểu dữ liệu,

 

Kiểu dữ liệu

Mô tả

Kích thước lưu trữ

Tex

Dữ liệu kiểu văn bản gồn các kí tự

0 - 255 kí tư

Number

Dữ liệu kiểu số

1,2,3,4 hoặ 8 byte

Date/Time

Dữ liệu kiểu ngày giờ

8 byte

currency

Dwx liệu kiểu tiền tệ

8 byte

Autonumber

Dữ liệu kiểu số đếm, tăng tự động cho bản ghi mới và thường có bước tăng là 1

4 hoặc 16 byte

Yes/no

Dữ liệu kiểu boolean (lôgic)

1 bit

Memo

Dữ liệu kiểu văn bản

0 - 65536 kí tự

 

 

Hoạt động 2: Tạo và sửa cấu trúc bảng

GV: Dẫn dắt: Muốn có bảng dữ liệu trước hết cần khai báo cấu trúc bảng, sau đó nhập dự liệu vào bảng:

GV: Để tạo cấu trúc bảng trong chế độ thiết kế  ta cần phải thực hiện mấy bước?

HS: Đứng tại chỗ phát biểu.

GV: Nhận xét kết luận.

Để tạo cấu trúc bảng ta cần làm 2 cách:

 

 

 

 

 

 

 

 

GV: Các tính chất của trường được dùng để quy định cách thức dữ liệu được lưu trữ.

Gv: Tại sao phải chỉ định khoá chính?

 

Gv: Một CSDL trong Access có thiết kế tốt là CSDL mà mỗi bản ghi trong một bảng phảI là duy nhất, nghĩa là không có hai hàng dữ liệu giống hệt nhau.

 

Gv: Bước cuối phải thực hiện khi thiết kế một bảng mới là đặt tên và lưu cấu trúc.

   Để lưu cấu trúc ta thực hiện:

Trong cửa sổ thiết kế, kích vào nút close của cửa sổ này (x), xuất hiện chọn Yes để đồng ý lưu.

 

 

Nhập vào tên Table (qui tắc đặt tên bảng giống như qui tắc đặt tên trường) chọn OK.

 

 

 

Nếu trong bảng không có trường nào được tạo khóa chính, Access xuất hiện thông báo

Nhằm lưu ý, bảng chưa có khóa chính, bạn có muốn tạo khóa chính không? Nên đồng ý bằng cách chọn Yes, Access sẽ tạo mới trường có tên ID có kiểu d/liệu AutoNumber chứa các giá trị số không trùng nhau.

 

 

 

 

 

 

 

 

2/ Tạo và sửa cấu trúc bảng:

a) Tạo cấu trúc bảng:

Cách 1: Nháy đúp vào Create table in Design view.

Cách 2: Nháy đúp lệnh new trên màn hình.

Cách 3: Chọn Insert/table rồi nháy đúp Design view

+ Các tính chất của trường:

- Một số tính chất thường dùng.

* Field (kích thước tường).

* Format (định dạng).

* Caption: Cho phép thay tên trường bàng các phụ đề dễ hiểu với người dùng khi hiển thị.

* Dfault Value (gia trị ngầm định)

- Thay đổi tính chất của một trường

Nháy chuột vào dòng định nghĩa trường. Các tính chất của trường tương ứng sẽ xuất hiện trong phần

 Field Properties

+ Chỉ định khoá chính

Chọn trường làm khoá chính

Nháy nút  Hoặc chọn lệnh Edit chọn Primary key trong bảng chọn Edit

Access hiển thị ký hiệu chiếc chìa khoá ở bên trái trường được chọn để cho biết trường đó được chỉ định làm khoá chính.

+ Lưu cấu trúc của bảng.

  1. Chọn File chọn Save hoặc nháy chọn nút lệnh

   2. Gõ tên bảng vào ô Table Name trong  hộp thoại Save As

  3. Nháy nút OK hoặc ấn phím Enter

 

 

 

 

 

b, Thay đổ cấu trúc của bảng

- Thay đổi thứ tự  các trường

Chọn trường muốn thay đổi vị trí, nháy chuột và giữ. Xuất hiện hình nằm ngang trên trường đã chọn.

Rời chuột đến vị trớ mới, thả chuột

 

 

 

-Thêm trường

Trỏ chuột vào trường đó chọn.

 Kích phím phải chuột chọn Insert Rows.

- Xoá trường

- Chọn trường muốn xúa

- Kích phải chuột/Delete Rows

 

- Thay đổi khoá chính

- Chọn trường muốn hủy khóa chính.

-Kích vào biểu tượng .

c, Xoá và đổi tên bảng

 Xóa bảng:

- Trong cửa sổ CSDL, kích phải chuột vào bảng muốn xóa, chọn lệnh Delete/ chọn Yes để khẳng

 định muốn xóa.

Đổi tên bảng:

- Kích phải chuột vào bảng muốn đổi tên

- Chọn lệnh Rename.

- Nhập vào tên mới và Enter

 

Trên đây là một đoạn nội dung trong giáo án Cấu trúc bảng, để xem nội dung còn lại của giáo án và các giáo án khác mời quý thầy cô đăng nhập và tải về máy.

Bên cạnh đó, thầy cô có thể xem thêm bài giảng tại đây:

Và xem thêm giáo án bài tiếp theo:

Bài tập bài 4 Tin học 12:

Đồng bộ tài khoản