Giáo án Vật lý 12 bài 30: Hiện tượng quang điện, Thuyết lượng tử ánh sáng

Chia sẻ: Hoàng Thị Kiều Trang | Ngày: | 6 giáo án

0
849
lượt xem
8
download
Xem 6 giáo án khác
  Download Vui lòng tải xuống để xem file gốc
Giáo án Vật lý 12 bài 30: Hiện tượng quang điện, Thuyết lượng tử ánh sáng

Mô tả BST Giáo án Vật lý 12 bài 30

Thầy cô giáo luôn mong muốn dạy tốt, truyền đạt những kiến thức hay nhất đến học trò của mình. Để đạt được mong muốn trên, quý thầy cô phải tìm tòi, nghiên cứu để soạn những trang giáo án chi tiết, đầy đủ nhất. Thư viện eLib giúp quý thầy cô giáo có thêm tài liệu tham khảo với Bộ sưu tập Giáo án Hiện tượng quang điện, thuyết lượng tử ánh sáng. Bộ sưu tập sẽ giúp thầy cô hướng dẫn các em học sinh nắm vững kiến thức về định luật giới hạn quang điện, giả thuyết Plăng, đặc điểm của photon. Chúng tôi hy vọng, bộ giáo án này sẽ giúp các em học sinh lĩnh hội kiến thức tốt hơn.

LIKE NẾU BẠN THÍCH BỘ SƯU TẬP

Tóm tắt Giáo án Vật lý 12 bài 30

GIÁO ÁN VẬT LÝ LỚP 12

CHƯƠNG 6: LƯỢNG TỬ ÁNH SÁNG

§30. HIỆN TƯỢNG QUANG ĐIỆN - THUYẾT LƯỢNG TỬ ÁNH SÁNG

 

I. Mục tiêu bài học

1. Về kiến thức

  • Trình bày được thí nghiệm Héc về hiện tượng quang điện và nêu được định nghĩa hiện tượng quang điện.
  • Phát biểu được định luật về giới hạn quang điện.
  • Phát biểu được giả thuyết Plăng và viết được biểu thức về lượng tử năng lượng.
  • Phát biểu được thuyết lượng tử ánh sáng và nêu được những đặc điểm của phôtôn.
  • Vận dụng được thuyết phôtôn để giải thích định luật về giới hạn quang điện.
  • Nêu được lưỡng tính sóng - hạt của ánh sáng.

2. Về kĩ năng

  • Vận dụng các công thức đã học vào giải bài tập trong SGK

3. Về thái độ

  • Rèn thái độ tích cực tìm hiểu, học tập, tự lực nghiên cứu các vấn đề mới trong khoa học

II. Phương tiện dạy học

  • Bộ thí nghiệm biễu diễn hiện tượng quang điện

III. Hoạt động dạy học

1. Ổn định lớp

2. Kiểm tra bài cũ

3. Bài mới

  • Hoạt động 1: Tìm hiểu hiện tượng quang điện

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

Nội dung

- Minh hoạ thí nghiệm của Héc (1887)

Minh hoạ thí nghiệm của Héc (1887) 

- Góc lệch tĩnh điện kế giảm ⇒ chứng tỏ điều gì?

- Không những với Zn mà còn xảy ra với nhiều kim loại khác.

- Nếu làm thí nghiệm với tấm Zn tích điện dương ⇒ kim tĩnh điện kế sẽ không bị thay đổi ⇒ Tại sao?

⇒ Hiện tượng quang điện là hiện tượng như thế nào?

- Nếu trên đường đi của ánh sáng hồ quang đặt một tấm thuỷ tinh dày ⇒ hiện tượng không xảy ra ⇒ chứng tỏ điều gì?

- Tấm kẽm mất bớt điện tích âm ⇒ các êlectron bị bật khỏi tấm Zn.

- Hiện tượng vẫn xảy ra, nhưng e bị bật ra bị tấm Zn hút lại ngay ⇒ điện tích tấm Zn không bị thay đổi.

- HS trao đổi để trả lời.

- Thuỷ tinh hấp thụ rất mạnh tia tử ngoại ⇒ còn lại ánh sáng nhìn thấy ⇒ tia tử ngoại có khả năng gây ra hiện tượng quang điện ở kẽm. Còn ánh sáng nhìn thấy được thì không.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

I. Hiện tượng quang điện

1. Thí nghiệm của Héc về hiện tượng quang điện

- Chiếu ánh sáng hồ quang vào tấm kẽm tích điện âm làm bật êlectron khỏi mặt tấm kẽm.

2. Định nghĩa

- Hiện tượng ánh sáng làm bật các êlectron ra khỏi mặt kim loại gọi là hiện tượng quang điện (ngoài).

3. Nếu chắn chùm sáng hồ quang bằng một tấm thuỷ tinh dày thì hiện tượng trên không xảy ra ⇒ bức xạ tử ngoại có khả năng gây ra hiện tượng quang điện ở kẽm.

 

 

 

 

 

 

 

  • Hoạt động 2: Tìm hiểu định luật về giới hạn quang điện

- Thông báo thí nghiệm khi lọc lấy một ánh sáng đơn sắc rồi chiếu vào mặt tấm kim loại. Ta thấy với mỗi kim loại, ánh sáng chiếu vào nó (ánh sáng kích thích) phải thoả mãn \(\lambda \leq \lambda _0\) thì hiện tượng mới xảy ra.

- Khi sóng điện tích lan truyền đến kim loại thì điện trường trong sóng sẽ làm cho êlectron trong kim loại dao động. Nếu E lớn (cường độ ánh sáng kích thích đủ mạnh) ⇒ êlectron bị bật ra, bất kể sóng điện từ có \(\lambda\) bao nhiêu.

 

- Ghi nhận kết quả thí nghiệm và từ đó ghi nhận định luật về giới hạn quang điện.

- HS được dẫn dắt để tìm hiểu vì sao thuyết sóng điện từ về ánh sáng không giải thích được.

 

II. Định luật về giới hạn quang điện

- Định luật: Đối với mỗi kim loại, ánh sáng kích thích phải có bước sóng l ngắn hơn hay bằng giới hạn quang điện l0 của kim loại đó, mới gây ra được hiện tượng quang điện.

- Giới hạn quang điện của mỗi kim loại là đặc trưng riêng cho kim loại đó.

- Thuyết sóng điện từ về ánh sáng không giải thích được mà chỉ có thể giải thích được bằng thuyết lượng tử.

  • Hoạt động 3: Tìm hiểu thuyết lượng tử ánh sáng

- Khi nghiên cứu bằng thực nghiệm quang phổ của nguồn sáng ⇒ kết quả thu được không thể giải thích bằng các lí thuyết cổ điển ⇒ Plăng cho rằng vấn đề mấu chốt nằm ở quan niệm không đúng về sự trao đổi năng lượng giữa các nguyên tử và phân tử.

- Giả thuyết của Plăng được thực nghiệm xác nhận là đúng.

- Lượng năng lượng mà mỗi lần một nguyên tử hay phân tử hấp thụ hay phát xạ gọi là lượng tử năng lượng (e)

- Y/c HS đọc Sgk từ đó nêu những nội dung của thuyết lượng tử.

- Dựa trên giả thuyết của Plăng để giải thích các định luật quang điện, Anh-xtah đã đề ra thuyết lượng tử ánh sáng hay thuyết phôtôn.

- Phôtôn chỉ tồn tại trong trạng thái chuyển động. Không có phôtôn đứng yên.

- Anh-xtanh cho rằng hiện tượng quang điện xảy ra do có sự hấp thụ phôtôn của ánh sáng kích thích bởi êlectron trong kim loại.

- Để êlectron bức ra khỏi kim loại thì năng lượng này phải như thế nào?

- HS ghi nhận những khó khăn khi giải thích các kết quả nghiên cứu thực nghiệm ⇒ đi đến giả thuyết Plăng.

- HS ghi nhận tính đúng đắn của giả thuyết.

- HS đọc Sgk và nêu các nội dung của thuyết lượng tử.

- HS ghi nhận giải thích từ đó tìm được \(\lambda \leq \lambda _0\).

- Phải lớn hơn hoặc bằng công thoát.

III. Thuyết lượng tử ánh sáng

1. Giả thuyết Plăng

- Lượng năng lượng mà mỗi lần một nguyên tử hay phân tử hấp thụ hay phát xạ có giá trị hoàn toàn xác định và hằng hf; trong đó f là tần số của ánh sáng bị hấp thụ hay phát ra; còn h là một hằng số.

2. Lượng tử năng lượng

\( \varepsilon = hf\)

h gọi là hằng số Plăng:

h = 6,625.10-34J.s

3. Thuyết lượng tử ánh sáng

a. Ánh sáng được tạo thành bởi các hạt gọi là phôtôn.

b. Với mỗi ánh sáng đơn sắc có tần số f, các phôtôn đều giống nhau, mỗi phôtôn mang năng lượng bằng hf.

c. Phôtôn bay với tốc độ c = 3.108m/s dọc theo các tia sáng.

d. Mỗi lần một nguyên tử hay phân tử phát xạ hay hấp thụ ánh sáng thì chúng phát ra hay hấp thụ một phôtôn.

4. Giải thích định luật về giới hạn quang điện bằng thuyết lượng tử ánh sáng

- Mỗi phôtôn khi bị hấp thụ sẽ truyền toàn bộ năng lượng của nó cho 1 êlectron.

- Công để “thắng” lực liên kết gọi là công thoát (A).

- Để hiện tượng quang điện xảy ra:

\(hf \geq A\) hay \( h\frac{c}{\lambda } \ge A\)

\(\Rightarrow \lambda \le \frac{{hc}}{A} \)

Đặt \( {\lambda _0} = \frac{{hc}}{A} \Rightarrow \lambda \leq \lambda_0\)

  • Hoạt động 4: Tìm hiểu về lưỡng tính sóng - hạt của ánh sáng

- Trong hiện tượng giao thoa, phản xạ, khúc xạ … ⇒ ánh sáng thể hiện tích chất gì?

- Liệu rằng ánh sáng chỉ có tính chất sóng?

- Lưu ý: Dù tính chất nào của ánh sáng thể hiện ra thì ánh sáng vẫn có bản chất là sóng điện từ.

- Ánh sáng thể hiện tính chất sóng.

- Không, trong hiện tượng quang điện ánh sáng thể hiện chất hạt.

 

IV. Lưỡng tính sóng - hạt của ánh sáng

- Ánh sáng có lưỡng tính sóng - hạt.

 

 

Nhằm giúp quý thầy cô dễ dàng tham khảo nội dung của tài liệu giáo án Hiện tượng quang điện, Thuyết lượng tử ánh sáng, và các giáo án tiếp theo, mời quý thầy cô vui lòng đăng nhập để tải tài liệu về máy.

Bên cạnh đó, để quá trình soạn bài giảng cho bài 30 trở nên thuận tiện hơn, quý thầy cô có thể tham khảo:

Thầy cô có thể xem thêm:

Bài tập chương 6 bài 30 Vật lý 12:

Đồng bộ tài khoản