Giáo án Vật lý 12 bài 35: Tính chất và cấu tạo hạt nhân

Chia sẻ: Nguyễn Thị Thanh Tiên | Ngày: | 7 giáo án

0
640
lượt xem
12
download
Xem 6 giáo án khác
  Download Vui lòng tải xuống để xem file gốc
Giáo án Vật lý 12 bài 35: Tính chất và cấu tạo hạt nhân

Mô tả BST Giáo án Vật lý 12 bài 35

Giúp quý thầy cô thuận tiện khi soạn giáo án, chúng tôi giới thiệu BST Giáo án Tính chất và cấu tạo hạt nhân. Bộ sưu tập được chọn lọc, tổng hợp từ các giáo viên đang giảng dạy bộ môn (tên môn) của các trường có tiếng trong cả nước. Nội dung giáo án chi tiết, rõ ràng sẽ giúp các em hiểu được cấu tạo của các hạt nhân, đặc trưng cơ bản của prôtôn và nơtrôn. Hy vọng, với bộ giáo án này, các quý thầy cô sẽ có thêm ý tưởng cho bài dạy của mình cuốn hút hơn.

LIKE NẾU BẠN THÍCH BỘ SƯU TẬP

Tóm tắt Giáo án Vật lý 12 bài 35

GIÁO ÁN VẬT LÝ LỚP 12

CHƯƠNG 7: HẠT NHÂN NGUYÊN TỬ

§35. TÍNH CHẤT VÀ CẤU TẠO HẠT NHÂN

 

I. Mục tiêu

1. Kiến thức:

  • Nêu được cấu tạo của các hạt nhân.
  • Nêu được các đặc trưng cơ bản của prôtôn và nơtrôn.
  • Giải thích được kí hiệu của hạt nhân.
  • Định nghĩa được khái niệm đồng vị.

2. Kĩ năng:

  • Đọc kí hiệu hạt nhân nguyên tử

 3. Thái độ:

II. Chuẩn bị

1. Giáo viên: 

  • Chuẩn bị một bảng thống kê khối lượng của các hạt nhân.

2. Học sinh:

  • Ôn lại về cấu tạo nguyên tử.

III. Phương pháp

  • Phân tích, đàm thoại, diễn giảng.

IV. Tiến trình của tiết dạy

1. Ổn định tổ chức:

  • Ổn định lớp
  • Kiểm tra sỉ số
  • Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh .

2. Kiểm tra bài cũ

3. Giảng bài mới

Hoạt động của Thầy, Trò

Nội dung bài học

*Hoạt động 1: Tìm hiểu về cấu tạo hạt nhân

- Nguyên tử có cấu tạo như thế nào?

(- 1 hạt nhân mang điện tích +Ze, các êlectron quay xung quanh hạt nhân.)

- Hạt nhân có kích thước như thế nào?

(Kích thước nguyên tử 10-9m)

- Hạt nhân có cấu tạo như thế nào?

- Cấu tạo bởi hai loại hạt là prôtôn và nơtrôn (gọi chung là nuclôn)

- Y/c Hs tham khảo số liệu về khối lượng của prôtôn và nơtrôn từ Sgk.

- Z là số thứ tự trong bảng tuần hoàn, ví dụ của hiđrô là 1, cacbon là 6 …

- Số nơtrôn được xác định qua A và Z như thế nào?

(Số nơtrôn = A – Z.)

- Hạt nhân của nguyên tố X được kí hiệu như thế nào?

Kí hiệu của hạt nhân của nguyên tố X: \( {}_Z^AX \)

- Ví dụ: \( {}_1^1H, \ {}_6^{12}C, \ {}_8^{16}O, \ {}_{30}^{67}Zn, \ {}_{92}^{238}U \)

⇒ Tính số nơtrôn trong các hạt nhân trên?

- Đồng vị là gì?

- Nêu các ví dụ về đồng vị của các nguyên tố.

- Cacbon có nhiều đồng vị, trong đó có 2 đồng vị bền là \( {}_6^{12}C \) (khoảng 98,89%) và \( {}_6^{13}C \) (1,11%), đồng vị \({}_6^{14}C\) có nhiều ứng dụng.

 

*Hoạt động 2: Tìm hiểu khối lượng hạt nhân

- Các hạt nhân có khối lượng rất lớn so với khối lượng của êlectron ⇒ khối lượng nguyên tử tập trung gần như toàn bộ ở hạt nhân.

- Để tiện tính toán ⇒ định nghĩa một đơn vị khối lượng mới ⇒ đơn vị khối lượng nguyên tử.

- Theo Anh-xtanh, một vật có năng lượng thì cũng có khối lượng và ngược lại.

- Dựa vào hệ thức Anh-xtanh ⇒ tính năng lượng của 1u?

- Lưu ý: 1J = 1,6.10-19J

E = uc2

= 1,66055.10-27(3.108)2 J

= 931,5MeV

 

 

 

 

I. Cấu tạo hạt nhân:

1. Hạt nhân tích điện dương +Ze (Z là số thứ tự trong bảng tuần hoàn).

- Kích thước hạt nhân rất nhỏ, nhỏ hơn kích thước nguyên tử 104, 105 lần.

2. Cấu tạo hạt nhân

- Hạt nhân được tạo thành bởi các nuclôn.

+ Prôtôn (p), điện tích (+e)

+ Nơtrôn (n), không mang điện.

- Số prôtôn trong hạt nhân bằng Z (nguyên tử số)

- Tổng số nuclôn trong hạt nhân kí hiệu A (số khối).

- Số nơtrôn trong hạt nhân là A – Z.

3. Kí hiệu hạt nhân

- Hạt nhân của nguyên tố X được kí hiệu: \( {}_Z^AX \)

- Kí hiệu này vẫn được dùng cho các hạt sơ cấp: \({}_1^1p , \ {}_0^1n , \ {}_{ - 1}^0{e^ - } \)

4. Đồng vị

- Các hạt nhân đồng vị là những hạt nhân có cùng số Z,  khác nhau số A.

- Ví dụ: hiđrô có 3 đồng vị

a. Hiđrô thường \( {}_1^1H \) (99,99%)

b. Hiđrô nặng \( {}_1^2H \), còn gọi là đơ tê ri \( {}_1^2D \) (0,015%)

c. Hiđrô siêu nặng \( {}_1^3H\), còn gọi là triti \( {}_1^3T \), không bền, thời gian sống khoảng 10 năm.

II. Khối lượng hạt nhân:

1. Đơn vị khối lượng hạt nhân

- Đơn vị u có giá trị bằng 1/12 khối lượng nguyên tử của đồng vị \({}_6^{12}C \)

1u = 1,6055.10-27kg

2. Khối lượng và năng lượng hạt nhân

- Theo Anh-xtanh, năng lượng E và khối lượng m tương ứng của cùng một vật luôn luôn tồn tại đồng thời và tỉ lệ với nhau, hệ số tỉ lệ là c2.  E = mcvận tốc ánh sáng trong chân không (c = 3.108m/s).

1uc2 = 931,5MeV

⇒ 1u = 931,5MeV/c2

MeV/c2 được coi là 1 đơn vị khối lượng hạt nhân.

- Chú ý quan trọng:

+ Một vật có khối lượng m0 khi ở trạng thái nghỉ thì khi chuyển động với vận tốc v, khối lượng sẽ tăng lên thành m với

\( m = \frac{{{m_0}}}{{\sqrt {1 - \frac{{{v^2}}}{{{c^2}}}} }} \)

Trong đó m0: khối lượng nghỉ và m là khối lượng động.

+ Năng lượng toàn phần:

\( E = m{c^2} - \frac{{{m_0}{c^2}}}{{\sqrt {1 - \frac{{{v^2}}}{{{c^2}}}} }}\)

Trong đó: E0 = m0c2 gọi là năng lượng nghỉ.

E – E0 = (m - m0)c2 chính là động năng của vật.

 

 

 

Trên đây là trích đoạn một phần nội dung trong giáo án Tính chất và cấu tạo hạt nhân. Để nắm bắt toàn bộ nội dung còn lại và các giáo án tiếp theo, mời quý thầy cô vui lòng đăng nhập để tải tài liệu về máy.

Ngoài ra, nhằm hỗ trợ các Thầy cô trong quá trình xây dựng bài 35 với nhiều phương pháp soạn bài hay, nội dung chi tiết và được trình bày khoa học, quý thầy cô có thể tham khảo ở Bài giảng Vật lý 12 - Bài 35: Tính chất và cấu tạo hạt nhân

Thầy cô quan tâm có thể xem thêm các tài liệu được biên soạn cùng chuyên mục:

>>  Giáo án tiếp theo: Giáo án Vật lý 12 Bài 36: Năng lượng liên kết của hạt nhân và phản ứng hạt nhân

 

Đồng bộ tài khoản