Giáo án Vật lý 12 bài 40: Các hạt sơ cấp

Chia sẻ: Kim Thị Pha Ni | Ngày: | 10 giáo án

0
596
lượt xem
7
download
Xem 10 giáo án khác
  Download Vui lòng tải xuống để xem file gốc
Giáo án Vật lý 12 bài 40: Các hạt sơ cấp

Mô tả BST Giáo án Vật lý 12 bài 40

Tuyển tập bộ Giáo án Các hạt sơ cấp được thiết kế theo đúng chuẩn kỹ năng và kiến thức của bộ GD bởi các giáo viên đang giảng dạy tại các trường trong cả nước. Bộ sưu tập là tài liệu tham khảo cho quý thầy cô giáo trong quá trình soạn bài giảng dạy, cung cấp kiến thức để học sinh hiểu được hạt sơ cấp là gì, tên một số hạt sơ cấp. Mời quý thầy cô tham khảo!

LIKE NẾU BẠN THÍCH BỘ SƯU TẬP

Tóm tắt Giáo án Vật lý 12 bài 40

GIÁO ÁN VẬT LÝ LỚP 12

CHƯƠNG 8: TỪ VI MÔ ĐẾN VĨ MÔ

§40. CÁC HẠT SƠ CẤP

 

I. Mục tiêu

1. Kiến thức:

  • Nêu được hạt sơ cấp là gì.
  • Nêu được tên một số hạt sơ cấp.

2. Kĩ năng:

3. Thái độ:

II. Chuẩn bị

1. Giáo viên:

  • Một bảng ghi các đặc trưng của các hạt sơ cấp.

2. Học sinh:

III. Hoạt động dạy học

1. Ổn định lớp

2. Kiểm tra bài cũ: không

3. Bài mới:

Hoạt động của giáo viên và học sinh

Kiến thức cơ bản

GV: Y/c HS đọc Sgk và cho biết hạt sơ cấp là gì?

GV: Nêu một vài hạt sơ cấp đã biết?

GV: Y/c Hs đọc Sgk từ đó cho biết cách để đi tìm các hạt sơ cấp?

GV: Nêu một số hạt sơ cấp tìm được?

GV: Hạt muyôn có khối lượng cỡ 207me.

GV: Hạt p+ và p- có khối lượng 273,2me.

GV: Hạt po có khối lượng 264,2me.

- Các hạt kaôn có khối lượng cỡ 965me.

 

 

 

 

I. Khái niệm các hạt sơ cấp

1. Hạt sơ cấp là gì?

- Hạt sơ cấp (hạt vi mô, hay vi hạt) là những hạt có kích thước vào cỡ kích thước hạt nhân trở xuống.

2. Sự xuất hiện các hạt sơ cấp mới

- Để tạo nên các hạt sơ cấp mới, người ta sử dụng các máy gia tốc làm tăng vận tốc của một số hạt và cho chúng bắn vào các hạt khác.

- Một số hạt sơ cấp:

+ Hạt muyôn (\(\mu ^-\)) - 1937.

+ Hạt \(\pi^+ \ và \ \pi ^-\)

+ Hạt \(\pi^0\)

+ Các hạt kaôn K- và Ko.

+ Các hạt rất nặng (m > mp): lamđa (\(\land ^0\)); xicma: \(\Sigma ^0; \ \Sigma ^ \pm; \ kxi; \ \Xi ^0; \ \Xi ^-\) ômêga: \(\Omega ^-\)

GV: Y/c HS đọc sách và cho biết các hạt sơ cấp được phân loại như thế nào?

+ Các leptôn (các hạt nhẹ) có khối lượng từ 0 đến 200me): nơ tri nô, êlectron, pôzitron, mêzôn m.

+ Các hađrôn có khối lượng trên 200me.

⇒ Mêzôn: \(\pi\), K có khối lượng trên 200me, nhưng nhỏ hơn khối lượng nuclôn.

⇒ Hipêron có khối lượng lớn hơn khối lượng nuclôn.

GV: Thời gian sống của các hạt sơ cấp là gì?

GV: Thông báo về thời gian sống của các hạt sơ cấp.

   Ví dụ:       n → p + e- + \( {\bar \nu _e} \)

                   \(n \rightarrow \pi ^+ + \pi ^-\)

GV: Y/c Hs đọc Sgk và cho biết phản hạt là gì?

GV: Nêu một vài phản hạt mà ta đã biết?

GV: Y/c HS xem bảng 40.1 và cho biết hạt nào là phản hạt của chính nó.

 

 

II. Tính chất của các hạt sơ cấp

1. Phân loại

2. Thời gian sống (trung bình)

- Một số ít hạt sơ cấp là bền, còn đa số là không bền, chúng tự phân huỷ và biến thành hạt sơ cấp khác.

3. Phản hạt

- Mỗi hạt sơ cấp có một phản hạt tương ứng.

- Phản hạt của một hạt sơ cấp có cùng khối lượng nhưng điện tích trái dấu và cùng giá trị tuyệt đối.

- Kí hiệu:

Hạt: X; Phản hạt: \( \bar X \)

Trường hợp hạt sơ cấp không mang điện như nơtrôn thì thực nghiệm chứng tỏ nơtrôn vẫn có momen từ khác không ⇒ phản hạt của nó có momen từ ngược hướng và cùng độ lớn.

GV: Thông báo về các tương tác của các hạt sơ cấp.

GV: Tương tác điện từ là gì?

GV: Tương tác điện từ là bản chất của các lực Cu-lông, lực điện từ, lực Lo-ren…

GV: Tương tác mạnh là gì?

GV: Một trường hợp riêng của tương tác mạnh là lực hạt nhân.

GV: Tương tác yếu là gì?

Ví dụ:          p → n + e+ + \( { \nu _e} \)

                   \(n \rightarrow \pi ^+ + \pi ^-\)

GV: Các nơtrinô ne luôn đi đối với e+ và e-. Sau đó tìm được 2 leptôn tương tự như êlectron là m- và t-, tương ứng với hai loại nơtrinô nm và nt.

GV: Tương tác hấp dẫn là gì?

Ví dụ: trọng lực, lực hút giữa Trái Đất và Mặt Trăng, giữa Mặt Trời và các hành tinh…

III. Tương tác của các hạt sơ cấp

- Có 4 loại cơ bản

1. Tương tác điện từ

- Là tương tác giữa phôtôn và các hạt mang điện và giữa các hạt mang điện với nhau.

2. Tương tác mạnh

- Là tương tác giữa các hađrôn.

3. Tương tác yếu. Các leptôn

- Là tương tác có các leptôn tham gia.

- Có 6 hạt leptôn:

\( \left( \begin{array}{l}{e^ - }\\{v_e}\end{array} \right)\;;\;\left( \begin{array}{l}{\mu ^ - }\\{v_\mu }\end{array} \right)\;;\;\left( \begin{array}{l}{\tau ^ - }\\{\nu _\tau }\end{array} \right) \)

4. Tương tác hấp dẫn

- Là tương tác giữa các hạt (các vật) có khối lượng khác không.

 

 

 

Trên đây là trích đoạn một phần nội dung trong giáo án Các hạt sơ cấp. Để nắm bắt toàn bộ nội dung còn lại và các giáo án tiếp theo, mời quý thầy cô vui lòng đăng nhập để tải tài liệu về máy.

Ngoài ra, nhằm hỗ trợ các Thầy cô trong quá trình xây dựng bài 40 với nhiều phương pháp soạn bài hay, nội dung chi tiết và được trình bày khoa học, quý thầy cô có thể tham khảo ở Bài giảng Vật lý 12 - Bài 40: Các hạt sơ cấp

Thầy cô quan tâm có thể xem thêm các tài liệu được biên soạn cùng chuyên mục:

>>  Giáo án tiếp theo: Giáo án Vật lý 12 Bài 41: Cấu tạo vũ trụ

Đồng bộ tài khoản