Hệ thức lượng trong tam giác thường – Giải tam giác

Chia sẻ: Hồ Vũ Hoàng | Ngày: | 6 tài liệu

0
539
lượt xem
19
download
Xem 6 tài liệu khác
  Download Vui lòng tải xuống để xem file gốc
Hệ thức lượng trong tam giác thường – Giải tam giác

Hệ thức lượng trong tam giác thường – Giải tam giác
Mô tả bộ sưu tập

Bổ sung bộ sưu tập Hệ thức lượng trong tam giác thường – Giải tam giác vào tài liệu ôn tập kiểm tra, thi học kỳ, luyện thi đại học của mình các bạn học sinh phổ thông nhé. Ngoài ra, BST này còn là tài liệu tham khảo hữu ích dành cho quý thầy cô đang giảng dạy bộ môn Toán tại trường phổ thông. Chúc các em học sinh ôn tập hiệu quả, thầy cô có nhiều trải nghiệm thú vị khi tham khảo bộ sưu tập này.

LIKE NẾU BẠN THÍCH BỘ SƯU TẬP
Hệ thức lượng trong tam giác thường – Giải tam giác

Hệ thức lượng trong tam giác thường – Giải tam giác
Tóm tắt nội dung

Dưới đây là đoạn trích Hệ thức lượng trong tam giác thường – Giải tam giác được trích từ tài liệu cùng tên trong BST:

A. LÝ THUYẾT
Cho ABC có:
– Độ dài các cạnh: BC = a, CA = b, AB = c
– Độ dài các đường trung tuyến vẽ từ các đỉnh A, B, C: ma, mb, mc
– Độ dài các đường cao vẽ từ các đỉnh A, B, C: ha, hb, hc
– Bán kính đường tròn ngoại tiếp, nội tiếp tam giác: R, r
– Nửa chu vi tam giác: p
– Diện tích tam giác: S
1. Định lí côsin
2. Định lí sin
3. Độ dài trung tuyến
4. Diện tích tam giác
Giải tam giác là tính các cạnh và các góc của tam giác khi biết một số yếu tố cho trước.
5. Hệ thức lượng trong tam giác vuông (nhắc lại)
Cho ABC vuông tại A, AH là đường cao.
6. Hệ thức lượng trong đường tròn (bổ sung)
Cho đường tròn (O; R) và điểm M cố định.
• Từ M vẽ hai cát tuyến MAB, MCD.
• Nếu M ở ngoài đường tròn, vẽ tiếp tuyến MT.

B. CÁC DẠNG TOÁN

Dạng 1: Tính toán các yếu tố trong tam giác dựa vào các yếu tố đã cho

Ví dụ 1: Cho tam giác ABC có b=6, c=5 và . Tính a, sinA và diện tích tam giác ABC.
Ví dụ 2: Cho tam giác ABC có . Tính cạnh AC và đường tròn ngoại tiếp tam giác ABC.
Ví dụ 3: Cho tam giác ABC có AC=100, , AB=96. Tính góc B của tam giác, biết rằng góc A nhỏ hơn 25o.
Ví dụ 4: Cho tam giác ABC có 3 cạnh BC=a=7, AC=b=4, AB=c=2. Hãy tính 3 góc của tam giác.

Dạng2: Giải tam giác

Tương ứng với 3 trường hợp bằng nhau của tam giác, để giải tam giác ta có 3 trường hợp cơ bản:
- Cho biết 3 cạnh (c.c.c)
- Cho biết hai cạnh và góc xen giữa ( c.g.c)
- Cho biết một cạnh và hai góc kề cạnh đó ( g.c.g)
Các trường hợp còn lại ta đưa về 3 trường hợp trên.
Ví dụ 1: Giải tam giác ABC biết a=2,b=3,c=4.
Ví dụ 2: Giải tam giác ABC biết
Ví dụ 3: Giải tam giác ABC biết

Dạng 3: Chứng minh các biểu thức liên quan đén cạnh, góc, độ dài trung tuyến, đường tròn nội tiếp, đường tròn ngoại tiếp và diện tích tam giác.

Phương pháp: Sử dụng các hệ thức lượng trong tam giác thường, tam giác vuông và các công thức liên quan.
Ví dụ 1: Chứng minh rằng trong mọi tam giác ABC ta có: . Hãy suy ra các hệ thức tương tự.
Ví dụ 2: Cho tam giác ABC. Chứng minh

Hãy tham khảo toàn bộ tài liệu Hệ thức lượng trong tam giác thường – Giải tam giác trong bộ sưu tập nhé!
Đồng bộ tài khoản