Hướng dẫn giải chi tiết đề thi đại học môn sinh khối B năm 2013

Chia sẻ: An | Ngày: | 1 đề thi

0
647
lượt xem
17
download
  Download Vui lòng tải xuống để xem file gốc
   Like fanpage Thư viện Đề thi Kiểm tra để cùng chia sẻ kinh nghiệm làm bài
Hướng dẫn giải chi tiết đề thi đại học môn sinh khối B năm 2013

Hướng dẫn giải chi tiết đề thi đại học môn sinh khối B năm 2013
Mô tả bộ sưu tập

Hãy thử sức với bộ sưu tập Đề thi đại học môn Sinh học năm 2008 mà eLib.vn cung cấp để có sự chuẩn bị tốt nhất cho kỳ thi tuyển sinh ĐHCĐ sắp tới. Chúng tôi đã chọn lọc những đề thi hay nhất để giới thiệu đến các bạn học sinh. Hi vọng, bộ đề thi thử này sẽ giúp ích nhiều cho việc ôn tập của các bạn.

LIKE NẾU BẠN THÍCH BỘ SƯU TẬP
Xem Giáo viên khác thảo luận gì về BST
Hướng dẫn giải chi tiết đề thi đại học môn sinh khối B năm 2013

Hướng dẫn giải chi tiết đề thi đại học môn sinh khối B năm 2013
Tóm tắt nội dung

Với Hướng dẫn giải chi tiết đề thi đại học môn sinh khối B năm 2013 bạn sẽ không còn phải lo lắng tìm kiếm tài liệu ôn tập để luyện thi đại học môn Sinh, cùng ôn thi đại học tốt với các đề thi và hướng dẫn giải chi tiết dưới đây

PHẦN CHUNG CHO TẤT CẢ THÍ SINH (40 câu, từ câu 1 đến câu 40)
Câu 1: Ở một loài thực vật, tính trạng chiều cao cây do ba cặp gen không alen là A,a; B,b và D,d cùng quy định theo kiểu tương tác cộng gộp. Trong kiểu gen nếu cứ có một alen trội thì chiều cao cây tăng thêm 5cm. Khi trưởng thành, cây thấp nhất có chiều cao 150cm. Theo lí thuyết, phép lai cho đđời con có số cây cao 170cm chiếm tỉ lệ
A. 5/16 B. 1/64 C. 3/32 D. 15/64
Giải: Cây cao 170cm thì trong kiểu gen phải có 4 alen trội, vì mỗi alen trội làm tăng chiểu cao 5 cm. Có các trường hợp như sau:
TH1: AABBdd = x x = .
TH2: AAbbDD = x x = .
TH3: aaBBDD = x x = .
TH4: AaBBDd = x x = .
TH5: AaBbDD = x x = .
TH 6: AABbDd = x x =

Câu 2: Có những loài sinh vật bị con người săn bắt hoặc khai thác quá mức, làm giảm mạnh số lượng cá thể thì sẽ có nguy cơ bị tuyệt chủng, cách giải thích nào sau đây là hợp lí?
A. Khi số lượng cá thể của quần thể còn lại quá ít thì dễ xảy ra giao phối không ngẫu nhiên sẽ dẫn đến làm tăng tần số alen có hại.
B. Khi số lượng cá thể của quần thể còn lại quá ít thì đột biến trong quần thể dễ xảy ra, làm tăng tần số alen đột biến có hại.
C. Khi số lượng cá thể của quần thể còn lại quá ít thì dễ xảy ra biến động di truyền, làm nghèo vốn gen cũng như làm biến mất nhiều alen có lợi của quần thể.
D. Khi số lượng cá thể của quần thể giảm mạnh thì sẽ làm giảm di - nhập gen, làm giảm sự đa dạng di truyền của quần thể.
Giải thích: Việc giao phối không ngẫu nhiên sẽ làm xuất hiện nhiều alen có hại sẽ bị chọn lọc tự nhiên đào thải, làm cho quần thể sẽ có nguy cơ tuyệt chủng cao.
Câu 3: Cho các phép lai giữa các cây tứ bội sau đây
(1) (2) (3)
(4) (5) (6)
Biết rằng các cây tứ bội giảm phân chỉ cho các loại giao tử lưỡng bội có khả năng thụ tinh bình thường. Theo lí thuyết, trong các phép lại trên, những phép lai cho đời con có kiểu gen phân li theo tỉ lệ 8:4:4:2:2:1:1:1:1 là
A. (2) và (4). B. (3) và (6) C. (1) và (5) D. (2) và (5)
Giải: Phép lai 2 ta tách ra từng kiểu gen riêng ta có như sau: Aaaa x Aaaa kết quả kiểu gen 1 Aaaa: 2 Aaaa: 1 aaaa. Kiểu gen 2: BBBB x BBbb cho ra kiểu gen 1 BBBB : 4 BBBb: 1 BBbb tích chung 2 kết quả lai ta được kết quả của phép lai 2. Kết quả phép lai 4 không cho ra tỷ lệ kiểu gen như đề bài nên chỉ có (2), (5).
Câu 4: Các ví dụ nào sau đây thuộc cơ chế cách li sau hợp tử?
(1) Ngựa cái giao phối với lừa đực sinh ra con la không có khả năng sinh sản.
(2) Cây thuộc loài này thường không thụ phấn được cho cây thuộc loài khác
(3) Trứng nhái thụ tinh với tinh trùng cóc tạo ra hợp tử nhưng hợp tử không phát triển.
(4) Các loài ruồi giấm khác nhau có tập tính giao phối khác nhau.
Đáp án đúng là
A. (1), (3) B. (1), (4) C. (2), (4) D. (2), (3).
Giải: Cách li sau hợp tử, thực chất là sự thụ tinh diễn ra nhưng có thể hình thành hợp tử nhưng hợp tử không phát triển được hoặc hợp tử hình thành và phát triển được hình thành con lai nhưng con lai bị bất thụ.
Câu 5: Một loài thực vật, khi cho giao phấn giữa cây quả dẹt với cây quả bầu dục (P), thu được F1 gồm toàn cây quả dẹt. Cho cây F1 lai với cây đồng hợp lặn về các cặp gen, thu được đời con có kiểu hình phân li theo tỉ lệ 1 cây quả dẹt : 2 cây quả tròn : 1 cây quả bầu dục. Cho cây F1 tự thụ phấn thu được F2. Cho tất cả các cây quả tròn F2 giao phấn với nhau thu được F3. Lấy ngẫu nhiên một cây F3 đem trồng, theo lí thuyết, xác suất để cây này có kiểu hình quả bầu dục là
A. 1/9 B. 1/12 C. 1/36 D. 3/16
Giải: F1 có 1 tính trạng nhưng đem lai phân tích thu được (1+2+1) THGT => F1 dị hợp 2 cặp gen tác động kiểu bổ trợ (9:6:1)
A-B-: dẹt; A-bb và aaB-: tròn: aabb: bầu dục
F1: AaBb x AaBb => F2: 9 dẹt: 6 tròn( 1AAbb: 2Aabb: 1aaBB: 2aaBb) : 1 bầu dục
Tròn F2 giao phấn cho cây bầu dục: aabb => có 3 trường hợp như sau: Aabb x Aabb, Aabb x aaBb và aaBb x aaBb. Mỗi trường hợp xác suất đều thu được như sau . Có 3 trường hợp đều cho tỷ lệ , nên xác suất này = 3 x = .
Câu 6: Một loài thực vật lưỡng bội có 12 nhóm gen liên kết. Giả sử có 6 thể đột biến của loài này được kí hiệu từ I đến VI có số lượng nhiễm sắc thể (NST) ở kì giữa trong mỗi tế bào sinh dưỡng như sau:
Thể đột biến I II III IV V VI
Số lượng NST trong tế bào sinh dưỡng 48 84 72 36 60 108
Cho biết số lượng nhiễm sắc thể trong tất cả các cặp ở mỗi tế bào của mỗi thể đột biến là bằng nhau. Trong các thể đột biến trên, các thể đột biến đa bội chẵn là
A. II, VI B. I, II, III, V C. I, III D. I, III, IV, V
Giải: 12 nhóm gen liên kết => 2n =24. ở thể I là 24 x 2 có nghĩa là 4 chiệc ở một cặp. ở thể III có 6 chiếc ở 1 cặp thuộc thể lục bội.

 

Tham khảoHướng dẫn giải chi tiết đề thi đại học môn sinh khối B năm 2013 và nhiều đề thi thử đại học khác tại eLib.VN để ôn tập và luyện thi đạt kết quả cao.
Đồng bộ tài khoản