Liên từ phụ thuộc trong tiếng Anh

Chia sẻ: Xuan | Ngày: | 2 tài liệu

0
140
lượt xem
3
download
Xem 2 tài liệu khác
  Download Vui lòng tải xuống để xem file gốc
Liên từ phụ thuộc trong tiếng Anh

Liên từ phụ thuộc trong tiếng Anh
Mô tả bộ sưu tập

Nhằm giúp quý thầy cô giáo có thêm tài liệu để giảng dạy, các em học sinh có thêm nhiều tài liệu để ôn tập, Thư viện eLib đã sưu tầm và tổng hợp tài liệu thành bộ sưu tập Liên từ phụ thuộc trong tiếng Anh. Bộ sưu tập này sẽ giúp các em học sinh nắm vững kiến thức về cấu trúc, cách dùng các liên từ phụ thuộc trong tiếng Anh. Mời quý thầy cô giáo và các em học sinh tham khảo nhằm nâng cao chất lượng dạy và học môn Tiếng Anh.

LIKE NẾU BẠN THÍCH BỘ SƯU TẬP
Liên từ phụ thuộc trong tiếng Anh

Liên từ phụ thuộc trong tiếng Anh
Tóm tắt nội dung

Chúng tôi xin trích dẫn một phần tài liệu đầu tiên trong bộ sưu tậpLiên từ phụ thuộc trong tiếng Anh:

Liên từ phụ thuộc trong tiếng Anh

1. Liên từ phụ thuộc nối mệnh đề phụ (Subordinate Clause) với mệnh đề chính (Main Clause).

2. Liên từ phụ thuộc trong mệnh đề phụ trạng ngữ (Adverb Clause)
a) Chỉ thời gian:
when (khi), whenever (bất cứ khi nào), as soon as (ngay khi), immediately (ngay, tức thì), the moment (that) (ngay lúc mà), directly (ngay, lập tức), as (khi, trong khi), before (trước khi), till (cho đến khi), untill (cho đến khi), while (trong khi), after (sau khi), since (từ khi).
When Sunday is the day when I am least busy.
Chủ nhật là ngày tôi ít bận rộn nhất.
Whenever Please call me whenever he arrives.
Hãy gọi tôi bất cứ lúc nào anh ta đến.
As soon as He started as soon as he received the news.
Ngay khi nhận được tin, anh ấy đi ngay.
Directly Directly I had done it, I knew I had made a mistake.
Ngay khi vừa làm xong, tôi biết mình đã sai rồi.
As I asked you to call me as he arrived.
Tôi yêu cầu anh gọi tôi khi anh ấy đến.
While I saw him while I was walking in the street.
Tôi đã gặp anh ấy khi tôi đi trên đường.
After I arrived after she had left.
Tôi đến sau khi cô ấy đã đi rồi.
Before I must finish my work before I go home.
Tôi phải kết thúc công việc trước khi về nhà.
Till/ Untill Please wait till I come back.
Làm ơn đợi cho đến khi tôi trở lại.

Các liên từ khác trong nhóm này gồm có: the moment (that), since, by the time. Chú ý when (và cả where, why), tuy đứng đầu các mệnh đề phụ nhưng được gọi là trạng từ liên hệ. Để tránh sự phân biệt do có vài tính chất riêng, người ta gọi những từ dùng để liên kết các mệnh đề (bao gồm liên từ, trạng từ liên hệ và đại từ liên hệ là các từ nối-connectives)
b) Nhóm BECAUSE (chỉ lý do hoặc nguyên nhân)
because (vì), since (vì), as (vì), now (that) (bởi vì), seeing (that) (xét thấy rằng).
Because He came because he was interesting in music.
Anh ấy đã đến vì anh ấy quan tâm đến âm nhạc.
As/ Now As/ Now (that) it’s turned so cold, we’re changed our plans.
Vì trời đã trở lạnh, chúng tôi đã thay đổi kế hoạch.
Các liên từ khác có nghĩa như hoặc gần như because: since, seeing (that)
c) Nhóm IF (chỉ điều kiện)
if (nếu), unless (trừ phi), provided (that) (miễn là), supposing (that) (giả sử, giả thiết), on condition that (với điều kiện là)
If If you want me, I will come.
Nếu anh cần tôi, tôi sẽ đến.
Unless You will not pass unless you work harder.
Bạn sẽ không thi đỗ trừ khi bạn chăm chỉ hơn nữa.
Các liên từ khác thuộc nhóm này: provided (that), supposing (that)

Quý thầy cô giáo và các em học sinh có thể tham khảo đầy đủ tài liệu này và xem thêm các tài liệu khác trong bộ sưu tập Liên từ phụ thuộc trong tiếng Anh. Hoặc download về làm tài liệu tham khảo phục vụ cho công tác dạy và học ngày càng hiệu quả. 
 

Đồng bộ tài khoản