Luyện thi Đại học Tiếng Anh - Ngữ âm và trọng âm

Chia sẻ: Xuan | Ngày: | 20 tài liệu

0
543
lượt xem
17
download
Xem 20 tài liệu khác
  Download Vui lòng tải xuống để xem file gốc
Luyện thi Đại học Tiếng Anh - Ngữ âm và trọng âm

Luyện thi Đại học Tiếng Anh - Ngữ âm và trọng âm
Mô tả bộ sưu tập

Nhằm giúp quý thầy cô giáo có thêm tài liệu để giảng dạy, các em học sinh có thêm nhiều tài liệu để ôn tập, Thư viện eLib đã sưu tầm và tổng hợp các quy tắc và bài tập về ngữ âm và trọng âm. Bộ sưu tập Luyện thi Đại học Tiếng Anh - Ngữ âm và trọng âm này sẽ giúp các em học sinh ôn lại kiến thức trước khi bước vào kì thi. Mời quý thầy cô giáo và các em học sinh tham khảo nhằm nâng cao chất lượng dạy và học môn Tiếng Anh trong chương trình phổ thông.

LIKE NẾU BẠN THÍCH BỘ SƯU TẬP
Luyện thi Đại học Tiếng Anh - Ngữ âm và trọng âm

Luyện thi Đại học Tiếng Anh - Ngữ âm và trọng âm
Tóm tắt nội dung

 Dưới đây là phần trích dẫn nội dung của tài liệu luyện thi được lấy ra từ BST Luyện thi Đại học Tiếng Anh - Ngữ âm và trọng âm:

I. Danh từ, tính từ.

Thông thường nhấn ở vàn thứ nhất.
1. Nhấn ngay ở vần liền trước các từ có các tận cùng bằng: ic, ics, ion, ia, ian, iar, ial, ical, iance, ance, ium, ience, ence, iency, ient, ity, iuos, ety,eous, ual, tive, sive, ular, sure, omy, ophy, logy.
2. Nhấn ở ngay trên âm có các vần tận cùng sau: entary, ade, ee, een, ese, eer, oo, oon, ette, esque, aire, eum
3. Từ có 3 âm tiết trở lên, nhấn ở vần thứ 3 đếm từ sau ra trước : ate, ity, ety, ical, ute, ous, tude, try, metry, nomy, logy, graphy.
Chú ý: Những trường hợp ngoại lệ.
re’port, ro’mance, ho’tel, de’partment, e’vent, in’telligent, ad’venture, ma’chine, po’tato, ma’nure, sup’porter, ex’citement, re’frigerator, com’plait, a’musement, enter’tainment, ‘television, e’xample, acc’quained, fa’miliar, ax’cited, ex’citing, de’caying, im’portant.

II. Động từ, giới từ, liên từ.
Thông thường nhấn ở vàn thứ 2.
1. Nhấn ở vần thứ nhất các động từ tận cùng bằng: ish, age, ure, y, el, le, er, en.
2. Các động từ có từ 3 vần trở lên: Nhấn ở vần thứ 3 đếm từ sau ra trước: y, yse, ize, ise, ate, ute.
3. Nhấn ở vần thứ nhất các trạng từ có vần tận cùng bằng: er, en, ward.
Chú ý: Những trường hợp ngoại lệ.
Some verbs: ‘harvest, ‘follow, ‘visit, repre’sent.
some adverbs: ‘cleverly, 'splendily, ‘anyway, ‘easily, ‘heartily, ‘mostly, ‘probably, ‘actually, ‘everywhere, ho’werver, ‘finally, ‘suddenly, ‘awfully, ‘nowadays, ‘really.
Some prepositions: ‘during.

III. Nhận xét chung:
1. Không nhấn vào các tiếp đầu ngữ (tiền tố). mà nhấn ở vần gốc. các tiền tố như: “a, be, re, dis, mis, un, in, im, ir, il, under…”
eg: a’live, be’fore, re’turn, dis’cover, mis’take, un’real, incon’venient, im’pure, ir’regular, il’legal, under’line.
2. Không nhấn vào các tiếp vị ngữ (hậu tố), mà nhấn ở vần gốc. các hậu tố như: “er, ar, or, ing, ed, en, al, y, ly, able, ship, dom, ment, ance, less, full, ize, tion…”
eg: ‘writer, ‘liar, ‘actor, ‘writing, ‘crowded, ‘wooden, ‘dental, ‘rainy, ‘quickly, ‘drinkable, ‘friendship, ‘freedom, e’quipment, per’formance, ‘countless, ‘wonderful, ‘modernize

Mời quý thầy cô giáo và các em học sinh xem đầy đủ tài liệu hoặc xem thêm các tài liệu khác trong bộ sưu tập Luyện thi Đại học Tiếng Anh - Ngữ âm và trọng âm. Ngoài ra, quý thầy cô giáo và các em học sinh cũng có thể tải về làm tài liệu tham khảo bằng cách đăng nhập vào Thư viện eLib. 
 

Đồng bộ tài khoản