Lý thuyết Stiren và naphtalen

Chia sẻ: Minh Minh | Ngày: | 1 tài liệu

0
248
lượt xem
2
download
  Download Vui lòng tải xuống để xem file gốc
Lý thuyết Stiren và naphtalen

Mô tả BST Lý thuyết Stiren và naphtalen

Nhằm giúp quý thầy cô giáo có thêm tài liệu để giảng dạy, các em học sinh có thêm tài liệu hay để tham khảo, Thư viện eLib tổng hợp bộ sưu tập Lý thuyết Stiren và naphtalen. Bao gồm nhiều tài liệu hay, chất lượng được sưu tầm từ sách vở, thầy cô giáo đang giảng dạy ở các trường trong cả nước. Mời quý thầy cô giáo và các em học sinh tham khảo nhằm nâng cao chất lượng dạy và học trong trường phổ thông.

LIKE NẾU BẠN THÍCH BỘ SƯU TẬP

Tóm tắt Lý thuyết Stiren và naphtalen

Dưới đây là phần trích dẫn nội dung của tài liệu đầu tiên được lấy ra từ BST Lý thuyết Stiren và naphtalen:

A. STYREN: C8H8 = 104
I. Công thức phân tử tổng quát của dãy styren - công thức cấu tạo – Lí tính
1. Công thức phân tử tổng quát

Styren là hydrocacbon thơm đơn giản nhất của dãy đồng đẳng aren có một vòng benzen và một nối đôi ở mạch nhánh.
Như vậy theo công thức phân tử tổng quát của mọi dãy đồng đẳng hydrocacbon là CnH2n+2-2k thì dãy styren có k = 5 và n ≥ 8 nên công thức phân tử tổng quát của dãy là CnH2n-8 với n ≥ 8
2. Công thức cấu tạo
Khi n = 8 ta có chất tiêu biểu, đứng đầu và đơn giản nhất của dãy là styren có công thức phân tử: C8H8 và công thức cấu tạo là C6H5-CH=CH2
Kết quả thực nghiệm cho thấy:
- Khi oxy hoá styren bằng dung dịch KMnO4 ta thu được C6H5-COOH
- 1 mol styren làm mất màu vừa đủ dung dịch chứa 1 mol Br2 chứng tỏ styren có một nối đôi ở nhánh.
3. Lí tính
Styren là một chất lỏng không màu, có mùi đăc trưng của aren, không tan trong nước và nhẹ hơn nước nên tạo lớp phân cách với nước.
Nhiệt độ đông đặc nóng chảy: -31oC, nhiệt độ sôi: 145oC
II. Tính chất hoá học
1. Phản ứng cộng

Vì có một liên kết đôi ở nhánh vinyl –CH=CH2 nên tương tự alken, styren có thể tham gia phản ứng cộng H2, cộng halogen, cộng HX, cộng nước tuân theo qui tắc Markovnicov.
Thí dụ:
Nếu dư H2 và nung mạnh phản ứng có thể tạo ra cycloalkan:
C6H5-CH2-CH3 + 3H2 → C6H11-C2H5
Styren có thể làm mất màu dung dịch brom:
C6H5-CH=CH2 + Br2 → C6H5- CHBr-CH2Br
Styren + HCl (tuân theo qui tắc Markovnikov )
C6H5-CH=CH2 + H-Cl → C6H5-CHCl-CH3 (sp.chính)
2. Phản ứng trùng hợp và đồng trùng hợp
- Trùng hợp:
- Phản ứng đồng trùng hợp: Styren có thể đồng trùng hợp với 1,3-butadien tạo thành polyme gọi là cao su buna styren ( cao su buna-S)
3. Phản ứng oxy hoá khử
Giống như etylen, styren làm mất màu dung dịch thuốc tím (KMnO4) vì nhóm vinyl –CH=CH2 bị oxy hoá vòng benzen vẫn giữ nguyên.
III. Điều chế và ứng dụng
1. Điều chế
- Ta có thể điều chế styren bằng phản ứng tách H2 ở gốc –CH2- CH3 của xilen C6H5-CH2-CH3 bằng cách nung xilen với ZnO làm chất xúc tác:
2. Ứng dụng
- Styren là một monome rất quan trọng dùng để trùng hợp thành các polyme như:
+ polystyren là một loại nhựa dẻo trong suốt dùng để chế tạo dụng cụ văn phòng như thước kẻ, vỏ bút bi, hộp đựng mức, bánh kẹo…
+ Cau su buna-S có độ bền cơ học cao hơn cao su buna. 

Mời quý thầy cô giáo và các em học sinh xem đầy đủ tài liệu hoặc xem thêm các tài liệu khác trong bộ sưu tập Lý thuyết Stiren và naphtalen. Ngoài ra, quý thầy cô giáo và các em học sinh cũng có thể tải về làm tài liệu tham khảo bằng cách đăng nhập vào Thư viện eLib.
Đồng bộ tài khoản