Lý thuyết về cấu tạo hạt nhân nguyên tử Vật lý 12

Chia sẻ: Trinh | Ngày: | 5 tài liệu

0
357
lượt xem
11
download
Xem 5 tài liệu khác
  Download Vui lòng tải xuống để xem file gốc
Lý thuyết về cấu tạo hạt nhân nguyên tử Vật lý 12

Lý thuyết về cấu tạo hạt nhân nguyên tử Vật lý 12
Mô tả bộ sưu tập

Mời quý thầy cô giáo và các em học sinh tham khảo bộ sưu tập Lý thuyết về cấu tạo hạt nhân nguyên tử Vật lý 12 trên eLib.vn. Đây là bộ sưu tập tài liệu được chúng tôi chọn lọc và tổng hợp nhằm giúp quý thầy cô giáo và các em học sinh tiện theo dõi. Đến với bộ sưu tập này, các em học sinh sẽ nắm được kiến thức về cấu tạo hạt nhân nguyên tử. Hi vọng rằng, bộ sưu tập này sẽ giúp ích cho quý thầy cô giáo và các em học sinh trong việc nâng cao hiệu quả dạy và học môn Vật lý 12.

LIKE NẾU BẠN THÍCH BỘ SƯU TẬP
Lý thuyết về cấu tạo hạt nhân nguyên tử Vật lý 12

Lý thuyết về cấu tạo hạt nhân nguyên tử Vật lý 12
Tóm tắt nội dung

Mời quý thầy cô giáo và các em học sinh tham khảo phần trích dẫn nội dung của tài liệu đầu tiên được lấy ra từ bộ sưu tập Lý thuyết về cấu tạo hạt nhân nguyên tử Vật lý 12 dưới đây:

Bài: Cấu tạo của hạt nhân nguyên tử - Độ hụt khối

1. Cấu tạo hạt nhân nguyên tử: (sgk)
Proton: kí hiệu p= = , mang điện dích e.
Notron: kí hiệu , không mang điện tích.
2. Đồng vị
Các nguyên tử mà hạt nhân chứa cùng một số Z proton, nhưng có số notron N khác nhau gọi là đồng vị.
3. Bán kính nguyên tử hạt nhân R
Như vậy bán kính hạt nhân tỉ lệ với số khối A của nó.
4. Đơn vị khối lượng nguyên tử (đơn vị cacbon) u  khối lượng nguyên tử của đồng vị cacbon
5. Khối lượng và năng lượng hạt nhân
Hệ thức Anhxtanh giữa năng lượng và khối lượng
m: khối lượng của vật
E: năng lượng nghỉ của vật.
6. Lực hạt nhân
Lực tương tác giữa các nuclon gọi là lực hạt nhân (lực tương tác hạt nhân hay tương tác mạnh) .
Lực hạt nhân khộng cùng bản chất với lực hấp dẫn hay lực tĩnh điện;nó là loại lực mới truyền tương tác giữa các nuclon trong hạt nhân gọi là tương tác mạnh.
Đặc điểm: lực tác dụng rất mạnh nhưng phạm vi tác dụng nhỏ, bán kính tác dụng khoảng
7. Độ hụt khối của hạt nhân
Nếu hạt nhân bền vững hạt nhân không tồn tại.
8. Năng lượng liên kết của hạt nhân
Năng lượng liên kết của hạt nhân là năng lượng cần cung cấp cho nó để phá vỡ hạt nhân ra thành các nuclon riêng biệt. ( J ) Hay (MeV)
Hạt nhân có năng lượng liên kết các lớn thì càng bền vững.
9. Năng lượng liên kết riêng
Năng lượng liên kết riêng là năng lượng liên kết trên một nuclon.
Hạt nhân nào có năng lượng liên kết riêng lớn hơn thì bền vững hơn.

Bài: Phóng xạ
1. Định nghĩa:
Phóng xạ là hiện tượng một hạt nhân tự phát phân rã, phát ra các tia phóng xạ biến đổi thành hạt nhân khác.
2. Các dạng phóng xạ
Các tia phóng xạ gồm
- Phóng xạ a
Tia a là chùm các hạt nhân của nguyên tử .
Hạt nhân con lùi 2 ô trong bảng tuần hoàn.
- Phòng xạ  b+
Tia là chùm electron .
Hạt nhân con tiến một ô trong bảng tuần hoàn.
Thực chất của sự phóng xạ : ( phản notrino)
- Phóng xạ  b-
Tia là chùm các positron ( electron dương)
Hạt nhân lùi một ô trong bảng tuần hoàn.
Thực chất của phóng xạ : (notrino).
- Phóng xạ g
Tia g là các chùm photon năng lượng cao.
Hạt nhân con sinh ra ở trạng thái kích thích có mức năng lượng cao hơn khi chuyển về mức năng lượng thấp hơn thì phát ra năng lượng dưới dạng một photon của tia. Vậy phóng xạ là phóng xạ đi kèm các phóng xạ. Không có sự biến đổi hạt nhân trong phóng xạ.
Năng lượng g phát ra: 
3. Định luật phóng xạ
- Số nguyên tử chất phóng xạ còn lại sau thời gian t
- Số hạt nguyên tử bị phân rã bằng số hạt nhân con được tạo thành và bằng số hạt ( hoặc e- hoặc e+) được tạo thành:
- Khối lượng chất phóng xạ còn lại sau thời gian t
Trong đó: N0, m0 là số nguyên tử, khối lượng chất phóng xạ ban đầu
T là chu kỳ bán rãlà hằng số phóng xạ và T không phụ thuộc vào các tác động bên ngoài mà chỉ phụ thuộc bản chất bên trong của chất phóng xạ. Khối lượng chất mới được tạo thành sau thời gian t
Trong đó: A, A1 là số khối của chất phóng xạ ban đầu và của chất mới được tạo thành
NA = 6,022.10-23 mol-1 là số Avôgađrô.
Khối lượng chất bị phóng xạ sau thời gian t
Lưu ý: Trường hợp phóng xạ
Phần trăm chất phóng xạ bị phân rã:
Phần trăm chất phóng xạ còn lại:
4. Độ phóng xạ
Đại lượng đặc trưng cho tính phóng xạ mạnh hay yếu của chất phóng xạ được đo bằng số phân rã ( hay số phóng xạ ) trong 1 đơn vị thời gian = số phân rã/s.
H0 = N0 là độ phóng xạ ban đầu.
Đơn vị: Becơren (Bq); 1Bq = 1 phân rã/giây
Curi (Ci); 1 Ci = 3,7.1010 Bq
Lưu ý: Khi tính độ phóng xạ H, H0 (Bq) thì chu kỳ phóng xạ T phải đổi ra đơn vị giây(s).
Định tuổi mẫu chất phóng xạ:
5. Đồng vị phóng xạ cà ứng dụng
- Đồng vị phóng xạ
Có hai loại: đồng vị phóng xạ tự nhiên ( có sẵn trong tự nhiên) và đồng vị phóng xạ nhân tạo.
Các đồng vị phóng xạ của cùng một nguyên tố hóa học có cùng tính chất hóa học với đồng vị bền của nguyên tố đó.
- Ứng dụng:
Các đồng vị phóng xạ tự nhiên và nhân tạo có rất nhiều ứng dụng trong y khoa và đời sống.
o Trong y khoa: chụp ảnh các bộ phận trong cơ thể, chữa bệnh ung thư….
o Trong công nghiệp: thăm dò khuyết tật bên trong các chi tiết máy.
o Trong nông nghiệp: thằm dò sự di chuyển của các nguyên tố hóa học trong cây bằng phương pháp các nguyên tử đánh dấu.
o Trong ngành khảo cổ: định tuồi các cổ vật thông qua việc đo hàm lượng cacbon 14.

Để xem đầy đủ tài liệu này, quý thầy cô và các em học sinh vui lòng download bộ sưu tập Lý thuyết về cấu tạo hạt nhân nguyên tử Vật lý 12 và xem thêm các tài liệu khác. Chúc quý thầy cô giáo giảng dạy hay, các em học sinh học tập tốt!
Đồng bộ tài khoản